Trường hợp nào công chức không được chuyển sang viên chức?

Công chức nếu đáp ứng điều kiện của Luật Viên chức năm 2010 thì được chuyển sang viên chức. Vậy theo quy định mới nhất, liệu có trường hợp nào công chức không được tiếp nhận vào viên chức không?


Khi nào công chức không được chuyển viên chức?

Khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Viên chức 2019 quy định việc chuyển từ công chức sang viên chức như sau:

Cán bộ, công chức được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này

Từ quy định này, có thể thấy nếu đáp ứng các điều kiện tuyển dụng viên chức thì công chức hoàn toàn được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo đó, căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức và theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan tuyển dụng được xem xét tiếp nhận vào viên chức các trường hợp công chức nêu chi tiết tại Điều 13 Nghị định 115/2020/NĐ-CP gồm:

- Người đang là cán bộ, công chức cấp xã;

- Người từng là công chức sau đó được chuyển đến làm việc tại lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% hoặc trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết…

Những người này phải có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trong đó, việc đóng bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

- Không kể thời gian tập sự, thử việc;

- Nếu thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở các vị trí công tác thuộc đối tượng công chức.

Theo đó, công chức được tiếp nhận vào viên chức được quy định cụ thể gồm 02 đối tượng nêu trên. Trong khi trước đây, việc chuyển từ công chức sang viên chức ngoài quy định trên còn được thực hiện theo khoản 4 Điều 42 Nghị định 29/2012/NĐ-CP:

Cán bộ, công chức được điều động về làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về viên chức

Như vậy, trước đây ngoài hai đối tượng trên, công chức còn chuyển sang làm viên chức thông qua việc điều động và đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của viên chức. Trong khi hiện nay, quy định này không còn được nêu tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP nữa.

Do đó, nếu không thuộc 02 trường hợp nêu trên, công chức sẽ không được chuyển sang viên chức theo quy định mới nhất tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

cong chuc khong duoc chuyen sang vien chuc
Trường hợp nào công chức không được chuyển sang viên chức? (Ảnh minh họa)


Thủ tục chuyển từ công chức sang viên chức mới nhất

Việc chuyển từ công chức sang viên chức được thực hiện theo quy trình sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Sơ yếu lý lịch viên chức (lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác);

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

- Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ);

- Bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

Bước 2: Xem xét tiếp nhận vào viên chức

- Xem xét tiếp nhận người đang là cán bộ, công chức cấp xã vào làm viên chức không giữ chức vụ quản lý: Phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch nhằm:

  • Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
  • Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận.

- Xem xét tiếp nhận bổ nhiệm làm viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập: Không phải thực hiện quy trình như bước 02 nêu trên nhưng những đối tượng này phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm. Trong đó, quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào viên chức.

Như vậy, theo quy định mới hiện nay, không phải trường hợp nào công chức cũng được chuyển sang viên chức. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được tư vấn, giải đáp nhanh nhất.

>> Tổng hợp 14 điểm mới của Nghị định 115/2020 về viên chức

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.