Có đúng sẽ bỏ chia hạng cho nhà giáo từ 01/01/2026 không?

Có đúng sẽ bỏ chia hạng cho nhà giáo từ 01/01/2026 theo quy định của Luật Nhà giáo 2025 không? Tất cả giải đáp sẽ có trong bài viết dưới đây.

Có đúng sẽ bỏ chia hạng cho nhà giáo từ 01/01/2026 không?

Theo Điều 12 Luật Nhà giáo 2025, chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo. Đây là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.

Và Luật Nhà giáo 2025 không đề cập đến hạng của nhà giáo nên nhiều người nhầm tưởng nhà giáo không được chia theo hạng như giáo viên trước đây.

Tuy nhiên, theo Điều 67 Luật Giáo dục 2019, tiêu chuẩn nhà giáo cũng chỉ đề cập:

  • Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;
  • Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;
  • Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.

Trong đó, quy định chi tiết về việc các hạng của giáo viên theo các cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định như:

- Giáo viên mầm non: Hạng I, hạng II và hạng III theo Thông tư 01/2021/TT-BDGĐT.

- Giáo viên tiểu học: Hạng I, hạng II, hạng III theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT…

Mới đây, Bộ Giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến về Dự thảo Thông tư quy định mã số và xếp lương cho nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập. Trong đó, có đề cập đến hạng của giáo viên các cấp.

Trong đó, dự thảo Thông tư này quy định mã số và các hạng của nhà giáo các cấp từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông…

Có đúng sẽ bỏ chia hạng cho nhà giáo

Dự kiến bổ nhiệm và xếp lương nhà giáo các cấp thế nào?

Theo quy định từ Điều 5 đến Điều 14 dự thảo Thông tư, nhà giáo các cấp được bổ nhiệm vào các hạng và xếp lương như sau:

Giáo viên mầm non

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

Hạng III (Mã số V.07.02.26)

Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26

Viên chức loại A0, hệ số từ 2,1 - 4,89

2

Hạng II (Mã số V.07.02.25)

Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25

Viên chức loại A1, hệ số từ 2,34 - 4,98

3

Hạng I (Mã số V.07.02.24)

Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24

Viên chức loại A2, nhóm A2.2, hệ số từ 4,0 - 6,38

4

Chưa đạt trình độ chuẩn

Không được bổ nhiệm vào các hạng trên

Viên chức loại B, hệ số từ 1,86 - 4,06

Giáo viên tiểu học

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

Hạng III (Mã số V.07.03.29)

Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29

Viên chức loại A1, hệ số từ 2,34 - 4,98

2

Hạng II (Mã số V.07.03.28)

Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28

Viên chức loại A2, nhóm A2.2, hệ số từ 4,0 - 6,38

3

Hạng I (Mã số V.07.03.27)

Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27

Viên chức loại A3, nhóm A3.2, hệ số từ 5,75 - 7,55

4

Chưa đạt trình độ chuẩn

Không được bổ nhiệm vào các hạng trên

Viên chức loại B, hệ số từ 1,86 - 4,06

Giáo viên THCS

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

Hạng III (V.07.04.32)

Giáo viên THCS - Mã số V.07.04.32

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 - 4,98

2

Hạng II (V.07.04.31)

Giáo viên THCS chính - Mã số V.07.04.31

Viên chức loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,0 - 6,38

3

Hạng I (V.07.04.30)

Giáo viên THCS cao cấp - Mã số V.07.04.30

Viên chức loại A3, nhóm A3.2, hệ số 5,75 - 7,55

Giáo viên THPT

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

Hạng III (V.07.05.15)

Giáo viên THPT - Mã số V.07.05.15

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 - 4,98

2

Hạng II (V.07.05.14)

Giáo viên THPT chính - Mã số V.07.05.14

Viên chức loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,4 - 6,78

3

Hạng I (V.07.04.13)

Giáo viên THPT cao cấp - Mã số V.07.05.13

Viên chức loại A3, nhóm A3.2, hệ số 5,75 - 7,55

Giảng viên đại học

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

Giảng viên (hạng III - V.07.01.03)

Giảng viên đại học - Mã số V.07.01.03

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 - 4,98

2

Giảng viên chính (hạng II -V.07.01.02)

Giảng viên đại học chính - Mã số V.07.01.02

Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1), hệ số 4,40 - 6,78

3

Giảng viên cao cấp (hạng I - V.07.01.01)

Giảng viên đại học cao cấp - Mã số V.07.01.01

Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1), hệ số 6,2 - 8,0

Giáo viên dự bị đại học

STT

Đối tượng

Bổ nhiệm

Xếp lương

1

Hạng III (V.07.07.19)

Giáo viên dự bị đại học - Mã số V.07.07.19

Viên chức loại A1, hệ số 2,34 - 4,98

2

Hạng II (V.07.07.18)

Giáo viên dự bị đại học chính - Mã số V.07.07.18

Viên chức loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,0 - 6,38

3

Hạng I (V.07.07.17)

Giáo viên dự bị đại học cao cấp - Mã số V.07.07.17

Viên chức loại A2, nhóm A2.1, hệ số 4,4 - 6,78

Trên đây là giải đáp: Có đúng sẽ bỏ chia hạng cho nhà giáo từ 01/01/2026 không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

Quy định 227-QĐ/TW của Bộ Chính trị thay đổi cách chấm điểm, điều kiện xếp loại chất lượng và việc sử dụng kết quả đánh giá cán bộ. Dưới đây là 8 điểm mới đáng chú ý so với Quy định 366-QĐ/TW, áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp cũng được điều chỉnh tương ứng. Dưới đây là bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 và quy định về các ngạch công chức hành chính.