Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng mới nhất

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng mới nhất hiện nay là phụ lục I được quy định tại Quyết định 1040/QĐ-BXD.

1. Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng mới nhất

Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng mới nhất hiện nay là phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BXD.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

(Địa danh), ngày .... tháng .... năm….
 

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Số:    /(Năm) /... (Ký hiệu hợp đồng)

Gói thầu (số, tên gói thầu)
thuộc Dự án/Công trình (tên, mã định danh Dự án/Công trình)

giữa

(Tên giao dịch của Bên giao thầu)

(Tên giao dịch của Bên nhận thầu)

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng 

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán 

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu 

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu 

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

  

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐKC

Điều kiện chung

ĐKCT

Điều kiện cụ thể

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

 

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ... (Địa danh), chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Bên giao thầu:

Tên giao dịch: ...

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: ...Chức vụ:

Địa chỉ: ...

Tài khoản: ...

Mã số thuế: ...

Đăng ký kinh doanh (nếu có): ...

Điện thoại: ...Fax: ...  E-mail: ...

Và bên kia là:

2. Bên nhận thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: ...Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): ...

Điện thoại: ...Fax: ...  E-mail: ...

[Trường hợp Bên nhận thầu là liên danh thì ghi đầy đủ thông tin như trên của các thành viên trong liên danh và cử đại diện thành viên trong liên danh giao dịch theo phân công trong thỏa thuận liên danh.]

[Trường hợp các bên ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng thì phải ghi rõ thông tin về giấy ủy quyền.]

[Trường hợp hợp đồng xây dựng được giao dịch bằng phương thức điện tử thì phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử.]

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gói thầu (số, tên gói thầu) thuộc dự án/công trình (tên dự án/công trình) như sau:

  

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của ... về việc phê duyệt kết quả lựa chọn Bên nhận thầu gói thầu ... [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số ... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ đầu tư; ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng;

Các quy định pháp luật, văn bản liên quan khác1.

[Các bên tự quyết định lựa chọn áp dụng toàn bộ hoặc một phần các căn cứ pháp luật nêu trên và bổ sung các văn bản pháp lý khác có liên quan để thực hiện giao kết hợp đồng.]

______________

1 Như: Biên bản thương thảo hợp đồng; dự thảo hợp đồng (nếu có); ….

2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu 

Theo Điều 12 phụ lục I Quyết định 1040/QĐ-BXD, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu như sau:

2.1. Quyền của Bên giao thầu

- Yêu cầu Bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết; được yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng và thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu về năng lực theo quy định.

- Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của Bên nhận thầu.

- Từ chối các đề xuất, kiến nghị không hợp lý hoặc không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng của bên nhận thầu trong thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật; từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng.

Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng mới nhất
Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng mới nhất (Ảnh minh họa)

- Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm theo thỏa thuận hợp đồng.

- Được chỉ định thầu phụ khi Bên nhận thầu chính không đáp ứng được yêu cầu theo hợp đồng đã giao kết; được quyền từ chối nhà thầu phụ do bên nhận thầu đề xuất.

- Yêu cầu Bên nhận thầu thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định.

- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật khác có liên quan.

2.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

- Cung cấp kịp thời hồ sơ và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan;

- Tra cứu, kiểm tra thông tin năng lực hoạt động xây dựng của Bên nhận thầu.

- Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng theo đề nghị của Bên nhận thầu (nếu có).

- Giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

- Thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng; khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và thỏa thuận trong hợp đồng.

- Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.

- Tổ chức nghiệm thu, nhận, bàn giao sản phẩm của hợp đồng.

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. Bồi thường thiệt hại cho Bên nhận thầu nếu Bên giao thầu cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo quy định của hợp đồng.

- Xem xét, chấp thuận hoặc từ chối đề xuất của Bên nhận thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng.

- Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng.

- Thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.

- Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Xem thêm: 7 mẫu hợp đồng xây dựng áp dụng từ ngày 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu I.1.15: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Mẫu I.1.15: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Mẫu I.1.15: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành mới nhất hiện nay là mẫu I.1.15 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Mẫu I.1.16: Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Mẫu I.1.16: Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Mẫu I.1.16: Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng Hợp tác kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu I.1.16 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Mẫu I.1.19: Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Mẫu I.1.19: Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Mẫu I.1.19: Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Mẫu Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu I.1.19 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.