Mẫu Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp

Mẫu Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp mới nhất hiện nay là Phụ lục V được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.

1. Mẫu Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp

Mẫu Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp mới nhất hiện nay là Phụ lục V áp dụng theo Thông tư 54/2025/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________


 

Kính gửi: Ban trù bị thành lập Tổ chức tài chính vi mô …


 

1. Thông tin về doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp (tên đầy đủ và chính thức, ghi bằng chữ in hoa):

- Mã định danh của doanh nghiệp (nếu có):

- Số Giấy phép thành lập hoặc đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, cơ quan cấp, ngày cấp:

- Vốn điều lệ:

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số điện thoại:

- Số Fax:

- Tên người đại diện theo pháp luật:

+ Ngày tháng năm sinh:

+ Số định danh cá nhân; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (đối với người có quốc tịch Việt Nam):

+ Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch hiện nay); nơi ở hiện tại (đối với người không có quốc tịch Việt Nam):

2. Khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô

- Vốn chủ sở hữu (A):

- Tài sản dài hạn trừ đi Nợ dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn (B):

- Khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô (C = A - B):

(Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định cần kê khai thêm các thông tin dưới đây)

- Mức vốn pháp định theo yêu cầu của pháp luật hiện hành áp dụng đối với ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động (trường hợp doanh nghiệp hoạt động đa ngành thì kê khai mức vốn pháp định cao nhất) (D):

- Vốn chủ sở hữu trừ mức vốn pháp định (E = A - D):

Kết luận: Đủ khả năng tài chính góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô (chỉ kết luận này khi C và E tối thiểu bằng mức vốn cam kết góp của doanh nghiệp).

3. Cam kết

- Không sử dụng vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;

- Tuân thủ các quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô và các quy định của pháp luật có liên quan;

- Hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những hồ sơ gửi kèm (nếu có)./.

 

                                                                    

…, ngày … tháng … năm …
Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Ghi chú: Vốn chủ sở hữu, Tài sản dài hạn, Nợ dài hạn dùng để đầu tư tài sản dài hạn lấy theo báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.

Mẫu Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp
Mẫu Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp (Ảnh minh họa)

2. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô

Theo Điều 23 Thông tư 54/2025/TT-NHNN, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:

- Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ.

- Chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.

- Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.

3. Tỷ lệ sở hữu vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô

Theo Điều 24 Thông tư 54/2025/TT-NHNN, tỷ lệ sở hữu vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:

- Tỷ lệ sở hữu vốn góp của tất cả các thành viên góp vốn là tổ chức chính trị - xã hội phải đạt tỷ lệ tối thiểu 25% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.

- Tỷ lệ sở hữu vốn góp của các thành viên góp vốn không phải là tổ chức chính trị - xã hội không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn góp của các tổ chức chính trị - xã hội.

- Tỷ lệ sở hữu vốn góp của một thành viên góp vốn và người có liên quan tối đa không vượt quá 50% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.

Xem thêm: Điểm mới Thông tư 55/2025/TT-NHNN về giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp theo Thông tư 54/2025/TT-NHNN.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực mới nhất hiện nay là mẫu số 14 của Phụ lục II được quy định tại Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô mới nhất hiện nay là Phụ lục VII được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của tổ chức KHCN

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của tổ chức KHCN

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của tổ chức KHCN

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của tổ chức KHCN mới nhất hiện nay là mẫu số 06 được quy định tại Thông tư 119/2025/TT-BTC.