Mẫu Đơn đăng ký biến động đất đai 2025 và hướng dẫn cách viết

Đăng ký đất đai gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động. Để đăng ký biến động, việc đầu tiên là phải chuẩn bị đơn theo mẫu đơn đăng ký biến động đất đai dưới đây.

1. Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai mới nhất

Hiện nay, mẫu đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất được quy định tại mẫu số 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Gợi ý: Độc giả có thể mua mẫu đơn in sẵn kèm hướng dẫn chi tiết thủ tục, cách điền chuẩn pháp lý




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________

ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: ……………………. (1)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:

a) Tên(2): .........................................................................................................

b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2): .................................................................

c) Địa chỉ(2): ....................................................................................................

d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ………………………… Hộp thư điện tử (nếu có): ........................................................................................................................

2. Nội dung biến động(3):

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

3. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):

(1) Giấy chứng nhận đã cấp;

(2) ..................................................................................................................

(3) ..................................................................................................................

Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

….. , ngày … tháng …. năm ....

Người viết đơn

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

2. Hướng dẫn kê khai đơn

(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.

Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.

(2) Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.

(3) Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.

Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).

Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.

(4) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.

Đơn đăng ký biến động đất đai
Trường hợp nào phải đăng ký biến động đất đai? (Ảnh minh họa)

3. Trường hợp nào phải đăng ký biến động đất đai?

Theo khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

- Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án bất động sản; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất.

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên.

- Thay đổi thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ thửa đất.

- Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Sổ.

- Đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.

- Chuyển mục đích sử dụng đất.

- Chuyển mục đích sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động.

- Thay đổi thời hạn sử dụng đất

- Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đồi mô hình hoặc có thỏa thuận giữa các thành viên trong hộ gia đình hoặc của vợ, chồng hoặc của nhiều người chung quyền sử dụng 1 thửa đất.

- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo:

  • Kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất được UBND cấp có thẩm quyền công nhận

  • Thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ

  • Quyết định về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan có thẩm quyền

  • Bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án đã được thi hành

  • Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai

  • Văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền với thửa đất liền kề

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

- Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình mặt đất phục vụ vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm.

- Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận.

- Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Bán, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công.

Trên đây là mẫu Đơn đăng ký biến động đất đai và hướng dẫn cách viết từng nội dung. Để tải và biết cách viết các đơn, hợp đồng về đất đai hãy xem tại chuyên mục Biểu mẫu của LuatVietnam hoặc gọi đến tổng đài 19006192 của LuatVietnam để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn
Đánh giá bài viết:
(12 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục