Điều 8 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở theo từng hạng. Theo đó, giáo viên khi được bổ nhiệm sẽ được áp dụng bảng lương viên chức ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, với mức lương tương ứng từng hạng như sau:
|
Hạng chức danh |
Mã số |
Loại viên chức áp dụng |
Hệ số lương |
|
Hạng III |
V.07.04.32 |
Loại A1 |
Từ 2,34 đến 4,98 |
|
Hạng II |
V.07.04.31 |
Loại A2, nhóm A2.2 |
Từ 4,00 đến 6,38 |
|
Hạng I |
V.07.04.30 |
Loại A2, nhóm A2.1 |
Từ 4,40 đến 6,78 |
Đối với giáo viên đã được bổ nhiệm theo quy định trước đây, sẽ được chuyển sang hạng tương ứng theo quy định mới mà không thay đổi hạng đang giữ. Cụ thể, giáo viên hạng III, II, I tiếp tục được bổ nhiệm đúng hạng tương ứng và áp dụng lại mức hệ số lương như bảng trên.

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định:
Đối với giáo viên trung học cơ sở:
- Giáo viên trung học cơ sở chưa đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo quy định tại chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì được tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương của chức danh giáo viên trung học cơ sở hiện giữ, khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở thì được bổ nhiệm chức danh và xếp lương giáo viên trung học cơ sở tương ứng quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp giáo viên trung học cơ sở chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều 28 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 nhưng không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP thì tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương của chức danh giáo viên trung học cơ sở hiện đang được xếp cho đến khi nghỉ hưu.
RSS