Chính sách mới có hiệu lực ngày 15/02/2026

Ngày 15/02/2026 là ngày có hàng loạt chính sách mới liên quan đến ngân hàng, bệnh nghề nghiệp, xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quảng cáo…

1. Loạt Văn bản lĩnh vực ngân hàng có hiệu lực từ 15/02/2026

Theo đó, hàng loạt văn bản liên quan đến lĩnh vực ngân hàng có hiệu lực từ 15/02/2026 gồm:

Thông tư 69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Thông tư 64/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2025/TT-NHNN về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

Thông tư 66/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 34/2024/TT-NHNN về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng

Thông tư 65/2025/TT-NHNN về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô

Thông tư 73/2025/TT-NHNN về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

Thông tư 61/2025/TT-NHNN về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.

Chính sách mới có hiệu lực ngày 15/02/2026

2. Tăng tiền lương tập trung tập huấn, thi đấu của vận động viên

Chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu tăng từ 15/02/2026 theo quy định tại Nghị định 349/2025/NĐ-CP.

Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 349/2025/NĐ-CP, tiền lương tập trung tập huấn, thi đấu được quy định như sau:

Với thành viên đội thể thao là huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc TW đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước

  • Được hưởng nguyên tiền lương đang hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có);
  • Được hưởng khoản tiền bù chênh lệch nếu tiền lương ở trên (tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng) thấp hơn so với tiền lương theo ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu của các đối tượng khác.

Với huấn luyện viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc TW không hưởng lương từ ngân sách nhà nước

  • Huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia: 1.100.000 đồng/người/ngày (quy định cũ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 152/2018/NĐ-CP là 505.000 đồng/người/ngày);
  • Huấn luyện viên đội tuyển quốc gia: 750.000 đồng/người/ngày (quy định cũ 375.000 đồng/người/ngày);
  • Huấn luyện viên trưởng đội tuyển trẻ quốc gia: 750.000 đồng/người/ngày (quy định cũ 375.000 đồng/người/ngày);
  • Huấn luyện viên đội tuyển trẻ quốc gia: 550.000 đồng/người/ngày (quy định cũ 270.000 đồng/người/ngày);
  • Huấn luyện viên đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 430.000 đồng/người/ngày (quy định cũ 215.000 đồng/người/ngày);
  • Huấn luyện viên đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 360.000 đồng/người/ngày (quy định cũ 180.000 đồng/người/ngày);
  • Huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 360.000 đồng/người/ngày (quy định cũ 180.000 đồng/người/ngày);

Với Vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc TW không hưởng lương từ ngân sách nhà nước

  • Vận động viên đội tuyển quốc gia: 550.000 đồng/người/ngày (quy định cũ 270.000 đồng/người/ngày);
  • Vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia: 430.000 đồng/người/ngày (quy định cũ 215.000 đồng/người/ngày);
  • Vận động viên đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 360.000 đồng/người/ngày (quy định cũ 180.000 đồng/người/ngày).

Với Vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc TW không hưởng lương từ ngân sách nhà nước

  • Vận động viên đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 150.000 đồng/người/ngày (Quy định cũ là 75.000 đồng/người/ngày);
  • Vận động viên đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 110.000 đồng/người/ngày (Quy định cũ là 55.000 đồng/người/ngày).

3. Tự ý biểu diễn tác phẩm trước công chúng bị phạt đến 50 triệu đồng

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan được Chính phủ nêu tại Nghị định 341/2025/NĐ-CP.

Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định 341/2025/NĐ-CP là mức phạt khi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng tại Điều 11. Cụ thể:

- Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng: Biểu diễn gián tiếp tác phẩm thông qua bản ghi âm, ghi hình… tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

Trong khi đó, mức phạt cũ tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 131/2013/NĐ-CPtừ 10 - 15 triệu đồng.

- Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng: Biểu diễn trực tiếp tác phẩm trước công chúng mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Trong khi đó, mức phạt cũ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 131/2013/NĐ-CP là từ 05 - 10 triệu đồng.

Như vậy, mức phạt khi tự ý biểu diễn tác phẩm trực tiếp trước công chúng đã tăng mạnh từ ngày 15/02/2026.

Chính sách mới có hiệu lực ngày 15/02/2026
Chính sách mới có hiệu lực ngày 15/02/2026: Có mức phạt vi phạm quyền tác giả mới (Ảnh minh họa)

4. Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội

Nội dung này được quy định tại Thông tư 60/2025/TT-BYT về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.

Theo đó, Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định 35 bệnh nghề nghiệp gồm:

1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp.

2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp.

3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp.

4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp.

5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp.

6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp.

7. Bệnh hen nghề nghiệp.

8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp.

9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng.

10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp.

11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp.

12. Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 - Trinitrotoluen nghề nghiệp.

13. Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp.

14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat).

15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp.

16. Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp.

17. Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp.

18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn.

19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp.

20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân.

21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ.

22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp.

23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp.

24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp.

25. Bệnh sạm da nghề nghiệp.

26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm.

27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài.

28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su.

29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp.

30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp.

31. Bệnh lao nghề nghiệp.

32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp.

34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.

35. Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) nghề nghiệp.

5. Phải cho tắt quảng cáo video trên mạng sau 5 giây

Đây là một trong những nội dung đáng chú ý được Chính phủ nêu tại Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

Theo đó, Điều 17 Nghị định 342/2025/NĐ-CP nêu rõ, khi thực hiện quảng cáo trên mạng dưới dạng chuỗi hình ảnh chuyển động, video thì thời gian chờ tắt quảng cáo tối đa là 05 giây. Phải có biểu tượng để người xem lựa chọn từ chối, tắt hoặc không tiếp tục xem quảng cáo không phù hợp.

Đồng thời, biểu tượng quảng cáo phải bảo đảm người dùng chỉ cần tắt chỉ với một lần tương tác. Và Không được có biểu tượng tắt quảng cáo giả hoặc biểu tượng tắt quảng cáo khó phân biệt, khó xác định.

Từ 15/02/2026, chỉ phải chờ 5 giây để tắt quảng cáo
Từ 15/02/2026, chỉ phải chờ 5 giây để tắt quảng cáo (Ảnh minh họa)

6. Từ 2027, thu nhập từ 2,8 triệu đồng/tháng/người ở thành phố là hộ nghèo

Chuẩn hộ nghèo được Chính phủ quy định tại Nghị định 351/2025/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030.

Theo đó, khoản 2 Điều 3 Nghị định 351/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo, hộ cận nghèo từ 2027 như sau:

- Hộ nghèo ở nông thôn: Có thu nhập từ 2,2 triệu đồng/người/tháng trở xuống và và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Hộ nghèo ở đô thị: Có thu nhập từ 2,8 triệu đồng/tháng/người trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Hộ cận nghèo ở nông thôn: Có thu nhập từ 2,2 triệu đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

- Hộ cận nghèo ở đô thị: Có thu nhập từ 2,8 triệu đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

7. Tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong

Chính phủ đã điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 tại Nghị định 344/2025/NĐ-CP.

Theo đó, Điều 2 Nghị định 344/2025/NĐ-CP điều chỉnh trợ cấp hằng tháng bằng 02 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội và áp dụng từ 01/7/025.

Nếu thanh niên xung phong được hưởng trợ cấp tại Nghị định này đã từ trần từ 01/7/2025 nhưng chưa được điều chỉnh trợ cấp mới thì người tổ chức mai táng được truy lĩnh khoản tiền chênh lệch từ 01/7/2025 đến tháng thanh niên xung phong từ trần.

Trên đây là tổng hợp chính sách mới có hiệu lực 15/02/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục