- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 65/2025/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 65/2025/TT-NHNN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Đoàn Thái Sơn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 65/2025/TT-NHNN
Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
Ngày 31/12/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 65/2025/TT-NHNN quy định về việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô, có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức tài chính vi mô và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xếp hạng các tổ chức này. Tuy nhiên, không áp dụng cho các tổ chức tài chính vi mô đang trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, đang giải thể, hoạt động chưa đủ 24 tháng, hoặc đang được can thiệp sớm.
- Mục đích và Nguyên tắc xếp hạng
Việc xếp hạng nhằm phục vụ công tác quản lý, thanh tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo các tổ chức tài chính vi mô hoạt động an toàn và tuân thủ pháp luật. Quá trình xếp hạng phải khách quan, minh bạch và nhất quán, phản ánh đúng thực trạng và mức độ rủi ro của tổ chức.
- Hệ thống tiêu chí xếp hạng
Các tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng dựa trên các tiêu chí: Vốn, Chất lượng tài sản, Quản trị điều hành, Kết quả hoạt động kinh doanh, và Khả năng chi trả. Mỗi tiêu chí bao gồm các chỉ tiêu định lượng và định tính, với trọng số xác định dựa trên tầm quan trọng của từng tiêu chí.
- Cách tính điểm và xếp hạng
Điểm của từng tiêu chí được tính dựa trên các chỉ tiêu định lượng và định tính. Tổng điểm xếp hạng sẽ quyết định tổ chức tài chính vi mô thuộc hạng A (Tốt), B (Khá), C (Trung bình), hoặc D (Yếu). Các tổ chức có tổng điểm từ 3,5 trở lên được xếp hạng A, từ 3,0 đến dưới 3,5 là hạng B, từ 2,0 đến dưới 3,0 là hạng C, và dưới 2,0 là hạng D.
- Quản lý và thông báo kết quả xếp hạng
Kết quả xếp hạng được phê duyệt trước ngày 30/6 hàng năm và thông báo cho các tổ chức tài chính vi mô trong vòng 15 ngày sau khi phê duyệt. Các tổ chức không được phép cung cấp kết quả xếp hạng cho bên thứ ba và phải tuân thủ quy định về bảo mật thông tin.
Thông tư này bắt đầu áp dụng từ năm xếp hạng 2026, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam.
Xem chi tiết Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2026
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM _________ Số: 65/2025/TT-NHNN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Tổ chức tài chính vi mô;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Tổ chức tài chính vi mô đang được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;
b) Tổ chức tài chính vi mô đã gửi Ngân hàng Nhà nước hồ sơ đề nghị giải thể tự nguyện hoặc đã bị Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu thanh lý tài sản trong trường hợp tổ chức tài chính vi mô bị thu hồi Giấy phép theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động chưa đủ 24 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động;
d) Tổ chức tài chính vi mô được can thiệp sớm theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
1. Việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được thực hiện nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô; góp phần bảo đảm mỗi tổ chức hoạt động an toàn, lành mạnh, đúng quy định pháp luật.
2. Việc xếp hạng phải bảo đảm phản ánh thực trạng hoạt động, mức độ an toàn và mức độ rủi ro của tổ chức tài chính vi mô. Quá trình xếp hạng phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khách quan, minh bạch và nhất quán.
3. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng theo hệ thống tiêu chí quy định tại Điều 5 Thông tư này. Từng tiêu chí xếp hạng bao gồm nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính. Nhóm chỉ tiêu định lượng đo lường mức độ lành mạnh hoạt động trên cơ sở số liệu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Nhóm chỉ tiêu định tính đo lường mức độ tuân thủ các quy định pháp luật của tổ chức tài chính vi mô.
4. Trọng số của từng tiêu chí, trọng số của từng nhóm chỉ tiêu, trọng số của từng chỉ tiêu được xác định trên cơ sở tầm quan trọng của từng tiêu chí, từng nhóm chỉ tiêu, từng chỉ tiêu đối với mức độ an toàn, lành mạnh hoạt động, mức độ tuân thủ các quy định pháp luật của tổ chức tài chính vi mô và yêu cầu của công tác quản lý nhà nước, thanh tra, giám sát.
5. Căn cứ vào mức điểm xếp hạng đạt được, tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng vào một trong các hạng sau: Hạng A (Tốt), Hạng B (Khá), Hạng C (Trung bình), Hạng D (Yếu).
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
1. Tài liệu, thông tin, dữ liệu sử dụng để xếp hạng:
a) Tài liệu, thông tin, dữ liệu của tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp luật và theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
b) Thông tin, dữ liệu tại báo cáo tài chính của tổ chức tài chính vi mô đã được kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (bao gồm cả các thông tin về việc xác nhận hoàn thành khắc phục xong đối với các hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô) của Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác, công ty kiểm toán độc lập liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
2. Số liệu được sử dụng để tính điểm xếp hạng là số liệu được xác định vào thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm xếp hạng, trừ các chỉ tiêu được tính bình quân.
3. Trường hợp thực hiện xếp hạng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phạm vi tài liệu, thông tin, dữ liệu, số liệu được sử dụng để tính điểm xếp hạng các tổ chức tài chính vi mô.
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
1. Hệ thống tiêu chí được sử dụng để xếp hạng tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
a) Vốn;
b) Chất lượng tài sản;
c) Quản trị, điều hành;
d) Kết quả hoạt động kinh doanh;
đ) Khả năng chi trả.
2. Tổ chức tài chính vi mô được tính điểm xếp hạng theo các tiêu chí, nhóm chỉ tiêu được quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Thông tư này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
Tiêu chí Vốn được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:
a) Tỷ lệ an toàn vốn: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản: là chỉ tiêu được xác định bằng công thức sau:
Trong đó:
- Vốn cấp 1 được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
- Tổng tài sản là khoản mục Tổng tài sản phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô.
2. Chỉ tiêu định tính:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
b) Tuân thủ quy định pháp luật về giá trị thực của vốn điều lệ.
Điều 7. Chất lượng tài sản
Tiêu chí Chất lượng tài sản được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:
a) Tỷ lệ nợ xấu: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5;
c) Tỷ lệ nợ nhóm 2 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5;
d) Tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích lập so với tổng các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5;
Trong đó:
- Dự phòng rủi ro được xác định theo quy định tại Nghị định quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro, việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái;
- Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.
2. Nhóm chỉ tiêu định tính:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về cấp tín dụng;
b) Tuân thủ quy định pháp luật về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
c) Tuân thủ quy định pháp luật về ủy thác, nhận ủy thác.
Điều 8. Quản trị, điều hành
Tiêu chí Quản trị, điều hành được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
1. Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động;
Trong đó:
- Chi phí hoạt động là khoản mục Chi phí quản lý phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô;
- Tổng thu nhập hoạt động là tổng của các khoản Lãi/Lỗ thuần từ hoạt động tín dụng, Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ, Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác; Lợi nhuận khác phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô.
2. Nhóm chỉ tiêu định tính:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tuân thủ quy định pháp luật về phần vốn góp;
c) Tuân thủ quy định pháp luật về ban hành điều lệ, quy định nội bộ;
d) Tuân thủ quy định pháp luật về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập;
đ) Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo;
e) Tuân thủ quy định pháp luật về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ;
g) Tuân thủ quy định của pháp luật về tiền tệ, ngân hàng khác ngoài các quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều này.
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
Tiêu chí Kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:
a) Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân:
Trong đó:
- Lợi nhuận trước thuế là khoản mục Tổng lợi nhuận trước thuế phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô;
- Vốn chủ sở hữu bình quân là khoản mục Vốn chủ sở hữu phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô, được tính bình quân các quý trong năm;
b) Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với tổng tài sản bình quân:
Trong đó:
- Lợi nhuận trước thuế là khoản mục Tổng lợi nhuận trước thuế phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô;
- Tổng tài sản bình quân là khoản mục Tổng tài sản phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô, được tính bình quân các quý trong năm.
2. Chỉ tiêu định tính: Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô.
Điều 10. Khả năng chi trả
Tiêu chí Khả năng chi trả được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:
1. Chỉ tiêu định lượng:
Tỷ lệ về khả năng chi trả: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
2. Chỉ tiêu định tính: Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ về khả năng chi trả.
Mục 2
CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
1. Điểm của từng chỉ tiêu định lượng được xác định trên cơ sở so sánh giá trị của chỉ tiêu định lượng với các ngưỡng tính điểm của chỉ tiêu định lượng đó quy định tại Điều 12 Thông tư này. Điểm của từng chỉ tiêu định lượng được tính theo các mức điểm từ 1 điểm đến 4 điểm. Mức điểm của từng chỉ tiêu định lượng được xác định cụ thể như sau:
a) Trường hợp chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm:
(i) Điểm 4 nếu giá trị chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng ngưỡng 1;
(ii) Điểm 3 nếu giá trị chỉ tiêu nhỏ hơn ngưỡng 1 và lớn hơn hoặc bằng ngưỡng 2;
(iii) Điểm 2 nếu giá trị chỉ tiêu nhỏ hơn ngưỡng 2 và lớn hơn hoặc bằng ngưỡng 3;
(iv) Điểm 1 nếu giá trị chỉ tiêu nhỏ hơn ngưỡng 3;
b) Trường hợp chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng tăng:
(i) Điểm 4 nếu giá trị chỉ tiêu nhỏ hơn hoặc bằng ngưỡng 1;
(ii) Điểm 3 nếu giá trị chỉ tiêu lớn hơn ngưỡng 1 và nhỏ hơn hoặc bằng ngưỡng 2;
(iii) Điểm 2 nếu giá trị chỉ tiêu lớn hơn ngưỡng 2 và nhỏ hơn hoặc bằng ngưỡng 3;
(iv) Điểm 1 nếu giá trị chỉ tiêu lớn hơn ngưỡng 3;
c) Trường hợp Tổng thu nhập hoạt động có giá trị âm khi xác định chỉ tiêu định lượng quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này; Lợi nhuận trước thuế, Vốn chủ sở hữu bình quân có giá trị âm khi xác định chỉ tiêu định lượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì mức điểm của từng chỉ tiêu định lượng này bằng 1 điểm;
d) Trường hợp Tổng các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 bằng 0 khi xác định chỉ tiêu định lượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư này thì mức điểm của chỉ tiêu định lượng này bằng 4 điểm.
2. Điểm của nhóm chỉ tiêu định lượng tại từng tiêu chí được xác định bằng tổng của điểm từng chỉ tiêu định lượng nhân với trọng số từng chỉ tiêu định lượng. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng được quy định tại Điều 13 Thông tư này.
| STT | Tiêu chí/Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Ngưỡng | ||
| Ngưỡng 1 | Ngưỡng 2 | Ngưỡng 3 | |||
| 1 | VỐN |
|
|
|
|
| 1.1 | Tỷ lệ an toàn vốn (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm) | % | 15,00 | 14,00 | 10,00 |
| 1.2 | Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm) | % | 11,00 | 10,50 | 10,00 |
| 2 | CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN |
|
|
|
|
| 2.1 | Tỷ lệ nợ xấu (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng tăng) | % | 1,50 | 1,55 | 1,70 |
| 2.2 | Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng tăng) | % | 1,10 | 1,20 | 1,35 |
| 2.3 | Tỷ lệ nợ nhóm 2 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng tăng) | % | 1,60 | 1,75 | 1,90 |
| 2.4 | Tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích lập so với tổng các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm) | % | 209,00 | 164,00 | 118,00 |
| 3 | QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH |
|
|
|
|
| 3.1 | Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng tăng) | % | 63,00 | 77,00 | 91,00 |
| 4 | KẾT QUẢ KINH DOANH |
|
|
|
|
| 4.1 | Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm) | % | 18,00 | 11,00 | 6,00 |
| 4.2 | Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với tổng tài sản bình quân (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm) | % | 2,30 | 1,60 | 0,60 |
| 5 | KHẢ NĂNG CHI TRẢ |
|
|
|
|
| 5.1 | Tỷ lệ về khả năng chi trả (Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm) | % | 23,00 | 22,00 | 20,00 |
| STT | Tiêu chí/Chỉ tiêu | Trọng số (%) |
| 1 | VỐN |
|
| 1.1 | Tỷ lệ an toàn vốn | 70 |
| 1.2 | Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản | 30 |
| 2 | CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN |
|
| 2.1 | Tỷ lệ nợ xấu | 30 |
| 2.2 | Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 | 30 |
| 2.3 | Tỷ lệ nợ nhóm 2 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 | 10 |
| 2.4 | Tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích lập so với tổng các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 | 30 |
| 3 | QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH |
|
| 3.1 | Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động | 100 |
| 4 | KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH |
|
| 4.1 | Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân | 50 |
| 4.2 | Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với tổng tài sản bình quân | 50 |
| 5 | KHẢ NĂNG CHI TRẢ |
|
| 5.1 | Tỷ lệ về khả năng chi trả | 100 |
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
1. Các hành vi vi phạm được sử dụng để tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí xếp hạng được xác định theo đồng thời 02 (hai) tiêu chí như sau:
a) Thời gian xác định hành vi vi phạm:
(i) Các vi phạm được phát hiện trong vòng 04 năm liền kề trước của năm xếp hạng có yêu cầu thực hiện khắc phục của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoàn thành khắc phục trước ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng;
(ii) Các vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện trong vòng 04 năm liền kề trước của năm xếp hạng nhưng chưa khắc phục xong theo báo cáo của tổ chức tài chính vi mô trước ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng;
(iii) Các vi phạm trong năm xếp hạng, trừ vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện và đã khắc phục xong theo báo cáo của tổ chức tài chính vi mô trước ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng;
b) Cơ sở xác định hành vi vi phạm:
(i) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền;
(ii) Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của người có thẩm quyền;
(iii) Biên bản vi phạm hành chính của người có thẩm quyền;
(iv) Kết quả giám sát, kết luận thanh tra, kiểm tra, kết quả kiểm toán của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng (bao gồm Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước khác và công ty kiểm toán độc lập);
(v) Báo cáo của tổ chức tài chính vi mô về vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện và chưa khắc phục xong.
2. Nguyên tắc xác định số hành vi vi phạm:
a) Từng hành vi vi phạm hành chính theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính được tính là 01 hành vi vi phạm;
b) Trường hợp chưa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, việc xác định số hành vi vi phạm thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
c) Đối với cùng một hành vi vi phạm được ghi nhận tại nhiều hơn một trong các hình thức văn bản nêu tại điểm b khoản 1 Điều này thì chỉ tính là 01 hành vi vi phạm;
d) Đối với hành vi vi phạm có hình thức xử phạt là cảnh cáo thì không tính số hành vi vi phạm.
3. Nguyên tắc xác định điểm chỉ tiêu định tính:
a) Điểm của từng chỉ tiêu định tính phản ánh mức độ vi phạm quy định pháp luật về tiền tệ và ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô trên cơ sở hành vi vi phạm, số hành vi vi phạm, mức phạt tiền theo quy định tại Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Trường hợp các hành vi vi phạm tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì mức phạt tiền để trừ điểm được xác định theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Trường hợp các hành vi vi phạm tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này được phát hiện nhưng chưa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt tiền để trừ điểm được xác định là mức trung bình của khung tiền phạt của hành vi đó áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô. Mức trung bình của khung tiền phạt được tính bằng 50% của tổng của mức tối thiểu và mức tối đa của khung phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm đó theo quy định tại Nghị định quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đang có hiệu lực tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng đối với trường hợp xếp hạng định kỳ hoặc ngày cuối cùng của quý liền kề trước thời điểm xếp hạng đối với trường hợp xếp hạng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này;
d) Mức tiền quy định tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này được áp dụng cho hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô. Mức tiền áp dụng cho hành vi vi phạm của cá nhân bằng 50% mức tiền áp dụng cho hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô;
đ) Các chỉ tiêu định tính bị trừ điểm trên cơ sở số hành vi vi phạm bao gồm khoản 4, điểm g khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này;
e) Đối với hành vi vi phạm có hình thức xử phạt là cảnh cáo thì mức điểm trừ bằng 0 điểm;
g) Đối với hành vi vi phạm của cá nhân trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, việc xác định hành vi vi phạm để trừ điểm được thực hiện như sau:
(i) Hành vi vi phạm của cá nhân làm việc tại tổ chức tài chính vi mô và đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(ii) Là các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này;
(iii) Trường hợp cùng một hành vi vi phạm có quyết định xử phạt vi phạm hành chính đồng thời đối với tổ chức tài chính vi mô và cá nhân thì chỉ tính là 01 hành vi vi phạm và sử dụng mức phạt tiền đối với tổ chức tài chính vi mô để trừ điểm;
(iv) Trường hợp nhiều cá nhân cùng thực hiện một hành vi vi phạm và đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì chỉ tính là 01 hành vi vi phạm và sử dụng mức phạt tiền cao nhất để trừ điểm.
4. Nhóm chỉ tiêu định tính của tiêu chí Vốn được tính điểm như sau:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm;
b) Tuân thủ quy định pháp luật về giá trị thực của vốn điều lệ được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.
5. Nhóm chỉ tiêu định tính của tiêu chí Chất lượng tài sản được tính điểm như sau:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về cấp tín dụng được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 30 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 30 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
b) Tuân thủ quy định pháp luật về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 20 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 20 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
c) Tuân thủ quy định pháp luật về ủy thác, nhận ủy thác được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 15 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 15 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm.
6. Nhóm chỉ tiêu định tính của tiêu chí Quản trị, điều hành được tính điểm như sau:
a) Tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tài chính vi mô được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 25 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 25 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
b) Tuân thủ quy định pháp luật về phần vốn góp được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 10 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 10 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
c) Tuân thủ quy định pháp luật về ban hành điều lệ, quy định nội bộ được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 8 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 8 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
d) Tuân thủ quy định pháp luật về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 25 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 25 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
đ) Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 10 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 10 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
e) Tuân thủ quy định pháp luật về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 10 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 10 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;
g) Tuân thủ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 Thông tư này được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm bị trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.
7. Chỉ tiêu định tính của tiêu chí Kết quả hoạt động kinh doanh được tính điểm như sau:
Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm bị trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.
8. Chỉ tiêu định tính của tiêu chí Khả năng chi trả được tính điểm như sau:
Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ về khả năng chi trả được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm bị trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.
9. Trường hợp vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện, số điểm bị trừ sẽ được giảm 50% cho mỗi hành vi vi phạm.
10. Trường hợp tổ chức tài chính vi mô không thực hiện đầy đủ kế hoạch khắc phục các khuyến nghị, cảnh báo của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này ngoại trừ do tác động của các sự kiện bất khả kháng, điểm của nhóm chỉ tiêu định tính quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này sau khi đã được xác định theo quy định tại khoản 6, 9 Điều này sẽ tiếp tục bị trừ điểm theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp điểm của nhóm chỉ tiêu định tính lớn hơn 1, điểm của nhóm chỉ tiêu định tính bị trừ 1 điểm;
b) Trường hợp điểm của nhóm chỉ tiêu định tính nhỏ hơn hoặc bằng 1, điểm của nhóm chỉ tiêu định tính bằng 0 điểm.
11. Điểm của nhóm chỉ tiêu định tính tại từng tiêu chí được xác định bằng tổng của điểm từng chỉ tiêu định tính nhân với trọng số từng chỉ tiêu định tính. Trọng số của từng chỉ tiêu định tính được quy định tại Điều 15 Thông tư này.
| STT | Tiêu chí/Chỉ tiêu | Trọng số (%) |
| 1 | VỐN |
|
| 1.1 | Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu | 70 |
| 1.2 | Tuân thủ quy định pháp luật về giá trị thực của vốn điều lệ | 30 |
| 2 | CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN |
|
| 2.1 | Tuân thủ quy định pháp luật về cấp tín dụng | 50 |
| 2.2 | Tuân thủ quy định pháp luật về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô | 40 |
| 2.3 | Tuân thủ quy định pháp luật về quy định về ủy thác, nhận ủy thác | 10 |
| 3 | QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH |
|
| 3.1 | Tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tài chính vi mô | 30 |
| 3.2 | Tuân thủ quy định pháp luật về phần vốn góp | 5 |
| 3.3 | Tuân thủ quy định pháp luật về ban hành điều lệ, quy định nội bộ | 15 |
| 3.4 | Tuân thủ quy định pháp luật về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập | 15 |
| 3.5 | Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo | 10 |
| 3.6 | Tuân thủ quy định pháp luật về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ | 5 |
| 3.7 | Tuân thủ quy định của pháp luật về tiền tệ, ngân hàng ngoài các quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 8 Thông tư này | 20 |
| 4 | KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH |
|
| 4.1 | Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô | 100 |
| 5 | KHẢ NĂNG CHI TRẢ |
|
| 5.1 | Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ về khả năng chi trả | 100 |
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
1. Điểm của từng tiêu chí được xác định bằng tổng của điểm nhóm chỉ tiêu định lượng và điểm nhóm chỉ tiêu định tính nhân với trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và trọng số nhóm chỉ tiêu định tính. Trọng số của từng nhóm chỉ tiêu định lượng, từng nhóm chỉ tiêu định tính được quy định tại Điều 17 Thông tư này.
2. Tổng điểm xếp hạng của tổ chức tài chính vi mô được xác định bằng tổng của điểm từng tiêu chí nhân với trọng số từng tiêu chí. Trọng số của từng tiêu chí được quy định tại Điều 17 Thông tư này.
| STT | Tiêu chí/Nhóm chỉ tiêu | Trọng số (%) |
| 1 | VỐN | 20 |
| 1.1 | Nhóm chỉ tiêu định lượng | 15 |
| 1.2 | Nhóm chỉ tiêu định tính | 5 |
| 2 | CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN | 30 |
| 2.1 | Nhóm chỉ tiêu định lượng | 20 |
| 2.2 | Nhóm chỉ tiêu định tính | 10 |
| 3 | QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH | 30 |
| 3.1 | Nhóm chỉ tiêu định lượng | 10 |
| 3.2 | Nhóm chỉ tiêu định tính | 20 |
| 4 | KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | 10 |
| 4.1 | Nhóm chỉ tiêu định lượng | 5 |
| 4.2 | Nhóm chỉ tiêu định tính | 5 |
| 5 | KHẢ NĂNG CHI TRẢ | 10 |
| 5.1 | Nhóm chỉ tiêu định lượng | 5 |
| 5.2 | Nhóm chỉ tiêu định tính | 5 |
Điều 18. Xếp hạng
1. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng A (Tốt) nếu tổng điểm xếp hạng lớn hơn hoặc bằng 3,5.
2. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng B (Khá) nếu tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 3,5 và lớn hơn hoặc bằng 3,0.
3. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng C (Trung bình) nếu tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 3,0 và lớn hơn hoặc bằng 2,0.
4. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng D (Yếu) nếu tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 2,0.
5. Ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng D (Yếu) nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 156, điểm đ khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng.
6. Nguyên tắc làm tròn điểm xếp hạng của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:
a) Tổng điểm xếp hạng được làm tròn đến số thập phân thứ hai và theo nguyên tắc:
(i) Số thập phân thứ hai tăng 1 điểm nếu số thập phân thứ ba có giá trị từ 5 đến 9;
(ii) Giữ nguyên số thập phân thứ hai nếu số thập phân thứ ba có giá trị từ 0 đến 4;
b) Điểm của từng tiêu chí, từng nhóm chỉ tiêu định lượng và từng nhóm chỉ tiêu định tính được làm tròn đến số thập phân thứ ba và theo nguyên tắc:
(i) Số thập phân thứ ba tăng thêm 1 nếu số thập phân thứ tư có giá trị từ 5 đến 9;
(ii) Giữ nguyên số thập phân thứ ba nếu số thập phân thứ tư có giá trị từ 0 đến 4.
Mục 3
KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
1. Trước ngày 10 tháng 6 hằng năm, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng của năm trước liền kề đối với tổ chức tài chính vi mô.
2. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng của năm trước liền kề đối với tổ chức tài chính vi mô.
3. Trong trường hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước đột xuất, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời gian khác quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
1. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng thông báo kết quả xếp hạng cho từng tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính.
2. Nội dung thông báo kết quả xếp hạng bao gồm hạng, tổng điểm xếp hạng và điểm của từng tiêu chí, từng nhóm chỉ tiêu của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Thông tư này.
3. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng làm đầu mối cung cấp kết quả xếp hạng của các tổ chức tài chính vi mô cho các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị này khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
4. Ngân hàng Nhà nước thực hiện cung cấp kết quả xếp hạng của tổ chức tài chính vi mô cho các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước khác theo đúng quy định pháp luật.
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
1. Tổ chức tài chính vi mô không được cung cấp kết quả xếp hạng cho bên thứ ba dưới bất kỳ hình thức nào.
2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước khác thuộc đối tượng được cung cấp kết quả xếp hạng các tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 20 Thông tư này phải thực hiện lưu trữ và sử dụng kết quả xếp hạng theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
1. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp và có trách nhiệm giải trình, báo cáo bổ sung các nội dung liên quan tới việc xếp hạng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
2. Quản lý kết quả xếp hạng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này, quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng và các quy định pháp luật khác.
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Thực hiện xếp hạng các tổ chức tài chính vi mô.
2. Tham mưu, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng các tổ chức tài chính vi mô.
3. Thực hiện các biện pháp xử lý đối với tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật trên cơ sở kết quả xếp hạng đã được phê duyệt.
4. Lưu trữ, thông báo, cung cấp kết quả xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng.
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Trước ngày 31 tháng 3 của năm liền kề sau năm xếp hạng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước cung cấp cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng: (i) tài liệu, thông tin, dữ liệu về tình hình vi phạm quy định pháp luật về tiền tệ, ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), (ii) kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra, giám sát của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm kết quả chi tiết việc thực hiện từng kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra, giám sát và thông tin, dữ liệu liên quan đến số liệu về thực trạng tài chính, hoạt động (nếu có), (iii) các thông tin về việc xác nhận hoàn thành khắc phục xong đối với các hành vi vi phạm (nếu có), (iv) tài liệu, thông tin, dữ liệu khác quy định tại Điều 4 Thông tư này theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để làm cơ sở thực hiện xếp hạng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp.
2. Trước ngày 31 tháng 3 của năm liền kề sau năm xếp hạng, các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (trừ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) cung cấp cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng các tài liệu, thông tin, dữ liệu (bao gồm cả các thông tin về việc xác nhận hoàn thành khắc phục xong đối với các hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô (nếu có)) theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này để làm cơ sở thực hiện xếp hạng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp.
3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này bắt đầu áp dụng từ năm xếp hạng 2026.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 26; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, Vụ PC, ATHT4. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!