Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 07/9 - 13/9/2026 cập nhật những chính sách, quy định mới đáng chú ý trong lĩnh vực thuế, hóa đơn, chứng từ và tài chính – kế toán, giúp kế toán doanh nghiệp chủ động nắm bắt và thực hiện đúng quy định.
- 2. Thuế chống bán phá giá chính thức đối với sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát có xuất xứ từ Ấn Độ
- 3. Quy định chi tiết về quản lý ngoại thương và kim cương thô
- 4. Thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
- 5. Hướng dãn chính sách thuế và hóa đơn đối với vận hành trạm sạc
- 6. Hướng dãn chính sách thuế thu nhập cá nhân
1. Sửa đổi quy định về thuế tài nguyên
Ngày 09/09/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 135/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 152/2015/TT-BTC về hướng dẫn thuế tài nguyên, đã được sửa đổi bởi Thông tư 41/2024/TT-BTC. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế tài nguyên năm 2026.
- Xây dựng và công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên
Sở Tài chính sẽ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Sau khi ban hành, Bộ Tài chính sẽ cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên, và cơ quan thuế địa phương sẽ công khai Bảng giá này trên Cổng thông tin điện tử của mình.
- Xác định sản lượng tài nguyên tính thuế
Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng khai thác trong năm, không phân biệt tồn kho hay đang chế biến. Nếu sản lượng bán ra gồm cả sản phẩm tài nguyên và công nghiệp, cần quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức do người nộp thuế tự xác định. Nếu định mức này thấp hơn định mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, thì áp dụng định mức của tỉnh.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên và điều chỉnh theo biến động thị trường. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp quản lý thuế tài nguyên theo hướng dẫn của Thông tư này.
- Bãi bỏ và thay thế một số quy định

2. Thuế chống bán phá giá chính thức đối với sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát có xuất xứ từ Ấn Độ
Ngày 07/9/2026, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2174/QĐ-BCT về việc áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát có xuất xứ từ Cộng hòa Ấn Độ.
Theo đó, mức thuế chống bán phá giá chính thức được áp dụng với hàng hóa bị điều tra từ Ấn Độ là từ 5,55% đến 45,30%.
Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá (CBPG) là sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát có xuất xứ từ Cộng hòa Ấn Độ (Ấn Độ) có các đặc tính cơ bản và phân loại theo các mã HS như sau:
Hàng hóa thuộc đối tượng điều tra là một số sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát (trừ gạch lát thuộc nhóm 69.04) được sản xuất từ đất sét và/hoặc các vật liệu vô cơ khác và nung kết ở nhiệt độ cao, tráng men hoặc không tráng men, được nung ở nhiệt độ tối đa nhỏ hơn 1500 độ C, độ hút nước không vượt quá 0,5% tính theo trọng lượng, bất kể độ dày và kích thước, bao gồm gạch ốp tường, gạch lát nền, gạch lát đường và các loại tương tự.
Sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát bị áp dụng thuế CBPG được phân loại theo các mã 6907.21.21; 6907.21.22; 6907.21.23; 6907.21.24; 6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93; 6907.21.94.
Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách các mã HS của hàng hoá bị áp dụng thuế CBPG để phù hợp với mô tả hàng hoá bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).
3. Quy định chi tiết về quản lý ngoại thương và kim cương thô
Ngày 05/9/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 48/2026/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 05/09/2026, quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 của Chính phủ.
Thông tư ban hành danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, cũng như danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu và nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. Các danh mục này được chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) và thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
Hàng hóa quản lý theo biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành và danh mục hàng hóa quản lý theo cam kết của Việt Nam. Việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu phải công khai, minh bạch và tuân thủ các cam kết quốc tế.
Thương nhân chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô với các thành viên của Quy chế Chứng nhận KP. Việc xuất khẩu, nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền cấp và phải tuân thủ các quy định về đóng gói, niêm phong.
4. Thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Ngày 08/9/2026, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 2195/QĐ-BCT về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Theo đó, ban hành danh mục thủ tục hành chính mới gồm:
- Thủ tục xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế chứng nhận KP.
- Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung gồm:
-Thủ tục phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo phương thức xét duyệt hồ sơ
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP.
5. Hướng dãn chính sách thuế và hóa đơn đối với vận hành trạm sạc
Công văn 6656/CT-QLNT của Cục Thuế về chính sách thuế và hóa đơn hướng dẫn:
Đối với khoản chi phí điện vận hành trạm sạc, đối tác là bên trực tiếp thanh toán tiền điện cho đơn vị cung cấp điện và công ty hoàn trả cho Đối tác đúng số tiền điện vận hành thực tế phát sinh trên cơ sở chỉ số công tơ điện, hóa đơn tiền điện, kết quả đối soát giữa hai bên thì khoản tiền này được coi là khoản hoàn trả chi phí theo thỏa thuận.
Công ty căn cứ quy định tại Hợp đồng để xác định khoản thu này nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì không tính trong giá tính thuế và thuộc trường hợp không phải lập hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 7 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
6. Hướng dãn chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 11805/NBI-QLDN1 của Thuế tỉnh Ninh Bình về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân như sau:
Đối với tiền lương làm việc vào ban đêm
Trường hợp Công ty trả thêm tiền lương làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường, việc chi trả này phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 thì khoản tiền lương trả thêm do làm việc ban đêm nêu trên thuộc diện miễn thuế TNCN theo khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Đối với khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo
Trường hợp người lao động có phát sinh khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì Công ty căn cứ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do người lao động cung cấp để xác định khoản giảm trừ theo quy định.
Người lao động có yêu cầu áp dụng các khoản giảm trừ nêu trên phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN theo khoản 3 Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và không thuộc trường hợp ủy quyền cho Công ty quyết toán thay. Khi thực hiện khai quyết toán thuế TNCN năm 2026 với tư cách là tổ chức trả thu nhập, Công ty thực hiện kê khai theo các mẫu biểu quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.Riêng việc thể hiện khoản giảm trừ này trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Đối với khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động nghỉ việc
Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi lương cho người lao động đã nghỉ việc từ 05 triệu đồng trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế 10% theo quy định. Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN Công ty thực hiện kê khai theo mẫu tờ khai quy định tại phụ lục I Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
Theo đó, cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần kê vào bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần Công ty kê vào bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN.
RSS