Trong tuần từ 14/9 - 20/9/2026, nhiều quy định mới và chính sách đáng chú ý trong lĩnh vực thuế được cập nhật, tác động trực tiếp đến công việc của kế toán doanh nghiệp. Cùng điểm qua những thông tin kế toán nổi bật cần lưu ý trong tuần này.
- 1. Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi quy định về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- 2. Quyết định 2551/QĐ-BTC đính chính lỗi kỹ thuật tại Thông tư 89/2026/TT-BTC
- 3. Công văn 6637/CT-VP của Cục Thuế về Chiến dịch Làm sạch mã số thuế
- 4. Công văn 6736/CT-NVT của Cục Thuế về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế
- 5. Công văn 6810/CT-QLNT của Cục Thuế về việc hướng dẫn về tỷ giá trên hóa đơn
- 6. Công văn 6846/CT-QLNT của Cục Thuế trả lời vướng mắc về giảm trừ gia cảnh
- 7. Công văn 6938/CT-QLNT của Cục Thuế về vướng mắc đối với khoản thu môn bài
- 8. Công văn 21591/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc kiến nghị hướng dẫn tỷ giá áp dụng đối với hóa đơn hàng hóa xuất khẩu
1. Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi quy định về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC quy định về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Theo đó, tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài phải có các hồ sơ sau:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
- Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.
- Biên bản thanh lý hợp đồng trong trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đã được thanh lý toàn bộ hoặc từng phần.
Biên bản thanh lý phải thể hiện các nội dung gồm: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu và giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; số, ngày của tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Đáng chú ý, Thông tư 136 bổ sung quy định về thời điểm có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có). Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

2. Quyết định 2551/QĐ-BTC đính chính lỗi kỹ thuật tại Thông tư 89/2026/TT-BTC
Cụ thể, Quyết định 2551/QĐ-BTC ngày 15/9/2026 đính chính lỗi kỹ thuật tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế như sau:
Tại Điều 99, đính chính khoản 5
“5. Thông tư này thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-theo Thông tư này.”
Thành:
“5. Thông tư này thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHDCMG-CNKD, mẫu số 01/BK-XSBHDCMG, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
3. Công văn 6637/CT-VP của Cục Thuế về Chiến dịch Làm sạch mã số thuế
Tại Công văn 6637/CT-VP ngày 08/9/2026, Cục Thuế yêu cầu tỉnh, thành phố triển khai thực hiện một số nội dung sau:
Tập trung tối đa nguồn nhân lực xử lý hồ sơ cho người nộp thuế
- Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện đầy đủ các mục tiêu của Chiến dịch, xác định rõ khối lượng công việc phải hoàn thành từ nay đến ngày 31/12/2026, phân kỳ tiến độ thực hiện theo từng tháng, từng tuần, từng nhóm đối tượng và tổ chức thực hiện, kiểm điểm và đánh giá kết quả hàng ngày. Tập trung xử lý dứt điểm các hồ sơ tồn đọng quá hạn; đồng thời không để phát sinh hồ sơ quá hạn mới.
- Chỉ đạo giải quyết dứt điểm thủ tục đóng mã số thuế/khôi phục mã số thuế trong vòng 03 ngày làm việc theo quy định đối với các trường hợp NNT đã gửi đầy đủ hồ sơ và hoàn thành các nghĩa vụ về thuế. Trong quá trình giải quyết hồ sơ, chủ động hướng dẫn NNT rõ ràng về quy trình và các hồ sơ phải hoàn thiện để người nộp thuế được biết và thực hiện kịp thời.
Tổ chức bộ phận chuyên trách hỗ trợ người nộp thuế
- Triển khai thành lập, kiện toàn các bộ phận chuyên trách tại Thuế các tỉnh, thành phố và các Thuế cơ sở để thường trực 24/7 tiếp nhận thông tin, hướng dẫn và giải đáp, hỗ trợ cho người nộp thuế kịp thời. Công khai đầy đủ tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử và các đầu mối của bộ phận chuyên trách hỗ trợ trên Trang thông tin điện tử và công khai tại trụ sở cơ quan thuế để người nộp thuế được nắm thông tin và liên hệ kịp thời.
- Công chức thuộc bộ phận chuyên trách có trách nhiệm thường trực 24/7, tiếp nhận thông tin đề nghị hỗ trợ của người nộp thuế thông qua đường dây nóng và các kênh phù hợp; phối hợp chặt chẽ với các Phòng/Tổ quản lý hỗ trợ doanh nghiệp và Phòng/Tổ Kiểm tra để thông tin cho người nộp thuế về tiến độ xử lý hồ sơ, giải đáp kịp thời các khó khăn vướng mắc của người nộp thuế.
Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền tới người nộp thuế
Khẩn trương xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền, truyền thông cao điểm từ nay đến hết ngày 31/12/2026, bảo đảm thông tin đầy đủ các quy định pháp luật, quy trình, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế và nội dung, mục tiêu Chiến dịch được truyền tải sâu rộng.
Tập trung tuyên truyền về quy định pháp luật, quy trình thủ tục thực hiện tới người nộp thuế đảm bảo dễ hiểu, dễ tiếp cận, dễ thực hiện bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng, đảm bảo NNT hiểu đúng và thực hiện thống nhất.
4. Công văn 6736/CT-NVT của Cục Thuế về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế
Theo Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/9/2026, Cục Thuế yêu cầu Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện ngay các nhiệm vụ sau:
Tập trung nguồn lực hỗ trợ tối đa, tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Đối với hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động của người nộp thuế đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan thuế phải ban hành thông báo xác nhận theo quy định để người nộp thuế tiếp tục hoàn tất thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền; hoặc ban hành thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp đăng ký thuế trực tiếp theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC; không để chậm trễ do nguyên nhân chủ quan của cơ quan thuế.
- Khi hướng dẫn người nộp thuế, phải xác định đúng bản chất, nguyên nhân và thời điểm phát sinh trạng thái mã số thuế; rà soát đầy đủ lịch sử hồ sơ đã nộp và quá trình xử lý của cơ quan thuế. Không để người nộp thuế đã nộp hồ sơ giải thể/đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành hồ sơ khai thuế đến thời điểm đề nghị nhưng do cơ quan thuế trước đây chưa xử lý kịp thời lại tiếp tục bị yêu cầu nộp bổ sung hồ sơ khai thuế, lệ phí môn bài cho các kỳ sau đó không đúng quy định, hướng dẫn của Cục Thuế.
Đối với người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế: không yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế cho các kỳ từ thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến thời điểm xử lý, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế thực tế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo khoản 5 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp trên địa bàn
- Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
+ Đối với trường hợp có nợ thuế đủ điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quản lý thuế, cơ quan thuế kịp thời lập, gửi hồ sơ, văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý theo thẩm quyền; theo dõi đến khi có kết quả, không dừng ở việc chuyển văn bản.
+ Đối với các trường hợp còn lại, tiếp tục thực hiện nghiêm chỉ đạo tại Công điện số 18/CĐ-CT ngày 13/7/2026, Công văn số 4943/CT-NVT ngày 17/7/2026 và điểm 2 Công văn số 5803/CT-NVT ngày 12/8/2026; chủ động chuyển thông tin, hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để phối hợp xử lý vi phạm, xem xét thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
- Đối với doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác/hộ kinh doanh đã được cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế: Tiếp tục rà soát, ban hành kịp thời thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với trường hợp đủ điều kiện; phối hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã phân loại trường hợp đã giải thể, chấm dứt hoạt động và trường hợp chưa hoàn tất thủ tục. Đối với trường hợp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế nhưng quá 180 ngày chưa hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động, chủ động trao đổi, đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý theo quy định, bảo đảm đồng bộ, kịp thời.
5. Công văn 6810/CT-QLNT của Cục Thuế về việc hướng dẫn về tỷ giá trên hóa đơn
Cục Thuế về việc hướng dẫn về tỷ giá trên hóa đơn tại Công văn 6810/CT-QLNT như sau:
Đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.
6. Công văn 6846/CT-QLNT của Cục Thuế trả lời vướng mắc về giảm trừ gia cảnh
Tại Công văn 6846/CT-QLNT ngày 15/9/2026, Cục thuế trả lời vướng mắc tại PAKN.20260827.0361 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân như sau:
Trường hợp cha đẻ của người nộp thuế đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động thì mới được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh. Nếu cha đẻ của người nộp thuế vẫn trong độ tuổi lao động thì phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Không có khả năng lao động (người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật) và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng thì mới được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp cha đẻ của người nộp thuế có thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng/tháng nhưng chưa hết tuổi lao động và vẫn còn có khả năng lao động thì không được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.
7. Công văn 6938/CT-QLNT của Cục Thuế về vướng mắc đối với khoản thu môn bài
Công văn 6938/CT-QLNT ngày 18/9/2026 của Cục Thuế trả lời Công văn 2313/AGI-NVDTPC ngày 27/8/2026 của Thuế tỉnh An Giang về việc vướng mắc đối với khoản thu môn bài như sau:
Doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế trong thời gian doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định, trong đó bao gồm việc nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế (bao gồm thuế/lệ phí môn bài) và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
8. Công văn 21591/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc kiến nghị hướng dẫn tỷ giá áp dụng đối với hóa đơn hàng hóa xuất khẩu
Theo Công văn 21591/CHQ-NVTHQ ngày 11/9/2026 của Cục Hải quan:Doanh nghiệp thực hiện khai báo và xác định trị giá hải quan theo tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trường hợp trị giá giao dịch được thể hiện bằng ngoại tệ thống nhất nhưng số tiền quy đổi sang VND trên tờ khai hải quan khác với số tiền quy đổi trên chứng từ khác do doanh nghiệp sử dụng tỷ giá khác nhau cho các mục đích khác nhau thì việc chênh lệch số liền VND không được xác định là chênh lệch về trị giá hàng hóa.
Đồng thời, doanh nghiệp không phải điều chỉnh tờ khai hải quan chỉ nhằm mục đích làm cho số tiền quy đổi VND trên các chứng từ giống nhau, nếu các nội dung liên quan đến bản chất giao dịch và trị giá hàng hóa bằng ngoại tệ phù hợp với hồ sơ, chứng từ thực tế.
Trên đây là Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 14/9 - 20/9/2026. Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về thuế - kế toán, mời bạn đọc tham gia Group Zalo của LuatVietnam.
RSS