Dưới đây là văn bản cập nhật tuần qua:

|
STT |
Văn bản |
Nội dung |
Ngày ban hành |
|
Thuế giá trị gia tăng |
|||
|
1 |
Công văn 2269/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng |
Pháp luật về thuế GTGT giai đoạn trước và sau ngày 01/7/2025 đều quy định thống nhất về việc sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp A ký hợp đồng trồng trọt, chăn nuôi với doanh nghiệp B theo hình thức nhận tiền công từ doanh nghiệp B hoặc bán lại sản phẩm cho doanh nghiệp B thì bản chất sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi bán cho doanh nghiệp B (bao gồm tiền công trồng trọt, chăn nuôi nhận từ doanh nghiệp B) là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi của tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. |
10/4/2026 |
|
2 |
Công điện 09/CĐ-CT của Cục Thuế về triển khai một số quy định về thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay tại Nghị quyết 19/2026/QH16 của Quốc hội |
Một số nội dung cần lưu ý như sau: |
14/4/2026 |
|
3 |
Công văn 2398/CT-CS của Cục Thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng |
Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng: trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. |
15/4/2026 |
|
Hóa đơn |
|||
|
4 |
Công văn 5338/DON-QLDN1 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách hóa đơn |
Trường hợp Công ty cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị cho, biếu, tặng kèm theo danh sách cho, biếu, tặng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). |
13/4/2026 |
|
5 |
Công văn 4711/DON-QLDN1 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc bồi thường tiền hàng, xuất hàng mẫu không thu tiền |
Khi Công ty bán hàng phát sinh việc hàng hóa bị lỗi, không đạt chất lượng trong quá trình sản xuất và phải bồi thường tiền cho khách hàng thì Công ty có thể lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế và kê khai bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. |
01/4/2026 |
|
6 |
Công văn 1479/TNI-QLDN1 của Thuế tỉnh Tây Ninh về việc xuất hóa đơn tiền đặt cọc để đảm bảo thực hện hợp đồng |
Công ty ký kết hợp đồng kinh tế bán hàng hóa cho khách hàng; trên hợp đồng kinh tế có thiết lập điều khoản yêu cầu khách hàng thanh toán trước một khoản tiền tương đương 30% giá trị hợp đồng dưới hình thức đặt cọc nhằm mục đích đảm bảo thực hiện hợp đồng. Theo thỏa thuận, khoản tiền này sẽ được đối trừ trực tiếp vào tiền thanh toán hàng hóa sau khi việc giao hàng hoàn tất, hoặc Công ty sẽ tiến hành phạt mất cọc nếu khách hàng có hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng kinh tế trái quy định. |
01/4/2026 |
|
7 |
Công văn 2470/CT-CS của Cục Thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh |
Cục Thuế có ý kiến như sau: |
17/4/2026 |
|
Nghiệp vụ kế toán |
|||
|
8 |
Công văn 1572/HPH-QLDN6 của Thuế Thành phố Hải Phòng về việc hướng dẫn cách ghi nhận doanh thu |
Khoản tiền từ tập đoàn chuyển về sau khi các nghiệp vụ phát sinh hàng tháng đã được hạch toán chi phí giá thành và hoàn thành chốt số liệu (khóa số) công ty đối chiếu với các quy định trích dẫn trên và tài liệu thực tế để tự xác định thuộc doanh thu hay thu nhập để hạch toán theo quy định. |
27/3/2026 |
|
Thủ tục hải quan |
|||
|
9 |
Công văn 15317/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc hướng dẫn xác định trị giá hải quan |
Cước vận chuyển quốc tế, chi phí bảo hiểm hàng hóa quốc tế và chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên là khoản điều chinh cộng theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC và được cộng vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC. Người khai hải quan tự kê khai và tự phân bổ (nếu có) đối với khoản chỉ phí vận chuyển quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế cho hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc và phương pháp được quy định tại điểm g và điểm h Khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC. |
14/4/2026 |
|
10 |
Công văn 15289/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc áp dụng mức thuế |
Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực thực hiện: |
15/4/2026 |
|
11 |
Công văn 346/CNTT-QLVH của Ban Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan - Cục Hải quan về việc bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan |
Trong thời gian bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS, đặc biệt từ 09 giờ sáng ngày 19/4/2026 đến 06 giờ sáng ngày 20/4/2026 và 09 giờ sáng ngày 26/4/2026 đến 06 giờ sáng ngày 27/4/2026 sẽ có gián đoạn kết nối, đồng bộ dữ liệu. Do vậy ngoài việc hệ thống VNACCS/VCIS dừng tiếp nhận đăng ký tờ khai, hệ thống có thể không ghi nhận kết quả xử lý các nghiệp vụ. |
14/4/2026 |
Trên đây là Bản tin dành cho Kế toán tuần từ 13/4 - 19/4/2026. Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về thuế - kế toán, mời bạn đọc tham gia Group Zalo VBPL - Thuế, Kế toán của LuatVietnam.
RSS