Quân nhân từ Đại tá trở xuống nghỉ hưu được hỗ trợ tổ chức lễ tang

Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 18/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 86/2016/TT-BQP về tổ chức lễ tang đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng và người làm công tác cơ yếu.

Tại Điều 17 Thông tư 18/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35  Thông tư 86/2016/TT-BQP về kinh phí tổ chức lễ tang đối với quân nhân có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống và công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thực hiện như sau:

- Đối với quân nhân có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống và công nhân, công chức, viên chức quốc phòng đang công tác hy sinh, từ trần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; được Bộ Quốc phòng hỗ trợ theo quy định hiện hành.

- Đối với quân nhân có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống và công nhân, công chức, viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ đã nghỉ hưu từ trần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; khoản 2 Điều 7 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.

Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP quy định chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu như sau:

Điều 7. Chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần

...

2. Hỗ trợ kinh phí đối với cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc tham gia Ban Tổ chức lễ tang theo quy định của Bộ Quốc phòng đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu khi từ trần có cấp bậc quân hàm từ cấp Đại tá trở xuống không thuộc đối tượng được tổ chức lễ tang theo quy định tại khoản 1 Điều này, như sau:

a) Đối với cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang

Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được hỗ trợ bằng 10 lần mức lương cơ sở;

Cơ quan cấp Cục và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các Tổng cục được hỗ trợ bằng 08 lần mức lương cơ sở;

Cơ quan, đơn vị cấp Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và tương đương được hỗ trợ bằng 05 lần mức lương cơ sở;

Các cơ quan, đơn vị còn lại được hỗ trợ bằng 03 lần mức lương cơ sở;

Kinh phí hỗ trợ cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quy định tại điểm này để mua đồ thờ, trang trí khánh tiết, vòng hoa, lễ viếng và chi phục vụ lễ tang.

b) Đối với cơ quan, đơn vị được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở; kinh phí này để mua vòng hoa, lễ viếng và đồ lễ theo phong tục tập quán của địa phương.

c) Hằng năm, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được thanh, quyết toán thực chi nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a và b khoản này.

Khoản 1 Điều 19 Thông tư 18/2026/TT-BQP quy định chế độ hỗ trợ tổ chức lễ tang đối với quân nhân có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống và công nhân, công chức, viên chức quốc phòng đã nghỉ hưu từ trần được thực hiện từ ngày 01/01/2026.

Quân nhân từ Đại tá trở xuống nghỉ hưu được hỗ trợ tổ chức lễ tang
Quân nhân từ Đại tá trở xuống nghỉ hưu được hỗ trợ tổ chức lễ tang (Ảnh minh họa)

Ngoài ra, Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BQP còn sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư 86/2016/TT-BQP, theo đó quy định cán bộ Quân đội đương chức hoặc thôi giữ chức khi hy sinh, từ trần thuộc một trong các trường hợp sau được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước:

  • Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
  • Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội;
  • Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam;
  • Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam là cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Đối với trường hợp cán bộ từ trần giữ một trong các chức danh, cấp bậc quân hàm nêu trên này được cấp có thẩm quyền cho thôi chức vụ, nghỉ công tác, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu theo quy định do có vi phạm, khuyết điểm, lễ tang được tổ chức theo nghi thức Lễ tang cấp cao.

Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức cách chức hoặc xóa tư cách chức vụ, chức danh, lễ tang được tổ chức theo nghi thức Lễ tang đối với quân nhân có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống hoặc công nhân, công chức, viên chức quốc phòng đang công tác hoặc đã nghỉ hưu do cấp có thẩm quyền quyết định

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(14 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành Ngân hàng được ban hành ngày 30/9/2026.

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Đây là một trong những chính sách nêu tại Nghị định 378/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị ban hành và hiệu lực ngày 01/10/2026.

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Từ ngày 15/11/2026, việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo mức độ rủi ro cao, trung bình và thấp. Trong đó, Thông tư 53/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các tiêu chí để xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong một số hoạt động ngân hàng.

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Nội dung được Cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 7403/CT-TMĐT của Cục Thuế về nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử