Ngày 02/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7341/CT-QLNT về lệ phí trước bạ, trả lời Công văn số 6642/DAN-CNTK ngày 16/7/2026 của Thuế thành phố Đà Nẵng về việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất đối với lệ phí trước bạ nhà, đất.
Theo hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 7341/CT-QLNT, giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Căn cứ được viện dẫn là điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ:
“Điều 7. Giá tính lệ phí trước bạ
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ…
Về cách xác định giá trị đất tính lệ phí trước bạ, điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ Tài chính quy định giá trị này được tính bằng diện tích đất chịu lệ phí trước bạ nhân với giá một mét vuông đất tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.

Cụ thể, diện tích đất tính lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Diện tích này do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan thuế theo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Đối với giá một mét vuông đất, Thông tư số 13/2022/TT-BTC quy định sử dụng giá tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Như vậy, cả quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 13/2022/TT-BTC đều xác định thời điểm kê khai lệ phí trước bạ là thời điểm áp dụng giá đất trong bảng giá đất.
RSS