
Theo Quyết định 806/QĐ-BNNMT, tỷ lệ nghèo đa chiều trên toàn quốc (bao gồm hộ nghèo và hộ cận nghèo) là 2,95%, tương ứng 1.089.151 hộ.
Trong đó:
- Tỷ lệ hộ nghèo: 1,30% (480.278 hộ).
- Tỷ lệ hộ cận nghèo: 1,65% (608.873 hộ).
Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo từng vùng
|
Vùng |
Tỷ lệ nghèo đa chiều |
Tổng số hộ nghèo và cận nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo |
Số hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ cận nghèo |
Số hộ cận nghèo |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
Trung du và miền núi phía Bắc |
13,27% |
417.044 |
7,29% |
229.032 |
5,98% |
188.012 |
|
Đồng bằng sông Hồng |
1,36% |
98.235 |
0,48% |
33.989 |
0,88% |
64.246 |
|
Bắc Trung Bộ |
6,57% |
203.561 |
2,42% |
74.998 |
4,15% |
128.563 |
|
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
5,17% |
231.419 |
2,26% |
101.070 |
2,91% |
130.349 |
|
Đông Nam Bộ |
0,29% |
16.331 |
0,11% |
6.015 |
0,18% |
10.316 |
|
Đồng bằng sông Cửu Long |
2,74% |
122.561 |
0,79% |
35.174 |
1,95% |
87.387 |
Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 là căn cứ để các địa phương triển khai các chính sách giảm nghèo, hỗ trợ an sinh xã hội và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững trong giai đoạn tiếp theo.
RSS