Người lao động đã nghỉ việc cần làm gì để nhận được tiền hỗ trợ?

Thủ tướng Chính phủ vừa có Quyết định số 28/2021 hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động theo Nghị quyết 116. Theo đó, người lao động đã nghỉ việc cần làm gì để nhận được tiền hỗ trợ?

Điều kiện nhận hỗ trợ của người lao động đã nghỉ việc

Theo điểm a Mục 1 Phần II Nghị quyết 116/NQ-CP, để nhận hỗ trợ từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp người lao động đã nghỉ việc (do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trong thời gian từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 30/9/2021;

- Có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu (hiểu đơn giản là có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp)

Xem thêm: Đã nhận trợ cấp thất nghiệp có được hỗ trợ theo Nghị quyết 116?

- Không đang hưởng lương hưu (gồm cả đối tượng đã có quyết định hưởng lương hưu hàng tháng).

nguoi lao dong da nghi viec can lam gi de nhan duoc tien ho troNgười lao động đã nghỉ việc cần làm gì để nhận được tiền hỗ trợ theo Nghị quyết 116 (Ảnh minh họa)
 

Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện trên, người lao động dù đã nghỉ việc nhưng vẫn sẽ nhận được tiền hỗ trợ từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo nguyên tắc đóng - hưởng với mức hỗ trợ căn cứ trên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Mức

Thời gian đóng BHTN

Mức hỗ trợ (triệu đồng/người)

1

Dưới 12 tháng

1,8

2

Từ đủ 12 - dưới 60 tháng

2,1

3

Từ đủ 60 - dưới 84 tháng

2,4

4

Từ đủ 84 - dưới 108 tháng

2,65

5

Từ đủ 108  - dưới 132 tháng

2,9

6

Từ đủ 132 tháng

3,3

 

Người lao động đã nghỉ việc cần làm gì để nhận tiền hỗ trợ?

Căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 3 Quyết định 28/2021/QĐ-TTg, người lao động đã nghỉ việc cần thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây để nhận được tiền hỗ trợ:

Bước 1: Chuẩn bị Mẫu số 04 - Đề nghị hưởng hỗ trợ theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg (được ban hành kèm theo Quyết định này).

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2021/QĐ-TTG

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh/huyện...

Họ và tên:........................................................................…………………..

Ngày sinh:.......................................................................…………………..

Mã số BHXH:……………………………………………………………………

CMND/CCCD:…………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………………………………………………………..

Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………………….

□ Đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động

□ Đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại đơn vị sử dụng lao động

Có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021 là ...... tháng.

Tôi đề nghị được hưởng hỗ trợ từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg.

Tôi chọn hình thức nhận hỗ trợ:

□ Tiền mặt tại cơ quan bảo hiểm xã hội.

□ Tài khoản cá nhân của người đề nghị.

Số tài khoản:……………………………………………………………………..

Ngân hàng:……………………………………………………………………….

………, ngày .......tháng....năm ...

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bước 2: Chậm nhất đến hết ngày 20/12/2021 phải gửi Đề nghị trên tới BHXH tỉnh/huyện nơi người lao động có nhu cầu nhận hỗ trợ theo một trong các cách sau:

- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ I-VAN hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID).

- Qua bưu điện.

- Trực tiếp tại cơ quan BHXH tỉnh/huyện.

Bước 3: Giải quyết đề nghị hỗ trợ của người lao động

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được để nghị hỗ trợ của người lao động, cơ quan BHXH chi trả tiền hỗ trợ (ưu tiên trả qua tài khoản ngân hàng) cho người lao động.

Chậm nhất phải hoàn thành vào ngày 31/12/2021.

Nếu từ chối chi trả, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi người lao động gửi đề nghị thì sẽ nhận được tiền hỗ trợ từ gói 30.000 tỷ đồng này.

Đây là giải đáp về việc người lao động đã nghỉ việc cần làm gì để nhận được tiền hỗ trợ theo Nghị quyết 116, nếu cần hỗ trợ thêm, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được giải đáp.

>> 3 việc cần làm ngay để nhận tiền hỗ trợ theo Nghị quyết 116

>> Các trường hợp không được nhận hỗ trợ theo Nghị quyết 116

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng tôn giáo 2026

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng tôn giáo 2026

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng tôn giáo 2026

Khi xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bài viết dưới đây tổng hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo năm 2026.

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Việc sở hữu văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ngày càng phổ biến trong bối cảnh hợp tác giáo dục quốc tế phát triển. Vậy thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thời gian giải quyết trong bao lâu?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến an toàn, dữ liệu cá nhân, minh bạch và trách nhiệm đối với kết quả do AI tạo ra. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì? Người sử dụng và đơn vị phát triển AI cần lưu ý những nguyên tắc nào?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Trí tuệ nhân tạo ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo yêu cầu về an toàn, minh bạch, trách nhiệm và bảo vệ quyền con người. Vậy hiện nay, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được quy định tại văn bản nào và gồm những nội dung đáng chú ý gì?