Nạn nhân đi sai luật, tài xế có phải bồi thường?

Hiện nay, tình trạng tai nạn giao thông xảy ra khá phổ biến. Trên thực tế, có nhiều trường hợp khi tai nạn xảy ra, người có lỗi lại chính là người bị thiệt hại. Vậy, ai phải bồi thường?

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

Thông thường, khi nhắc đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, các bên phải xét đến 04 điều kiện sau:

- Có thiệt hại xảy ra;

- Hành vi thiệt hại là hành vi trái pháp luật;

- Có lỗi của người gây thiệt hại;

- Có mối liên hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi trái pháp luật.

Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Theo những quy định này, khi tai nạn xảy ra mà lỗi hoàn toàn do bên bị thiệt hại (nạn nhân) thì bên gây thiệt hại không phải bồi thường.

Nạn nhân đi sai tài xế có phải bồi thường?
Nạn nhân đi sai tài xế có phải bồi thường? (Ảnh minh họa)
 

Trường hợp nào nạn nhân sai tài xế vẫn phải bồi thường?

Như đã phân tích ở trên, khi có tai nạn mà lỗi hoàn toàn của bên bị thiệt hại thì bên gây thiệt hại không phải bồi thường. Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự cũng quy định trường hợp ngoại lệ.

Cụ thể, Điều 601 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra…

3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nguồn nguy hiểm cao độ mà Bộ luật dân sự quy định bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Như vậy, trong trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông vận tải cơ giới (ô tô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô; xe máy 02 bánh; xe máy 03 bánh; xe gắn máy…) không có lỗi nhưng vẫn phải bồi thường khi xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết, tai nạn hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại).

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Admin, người kiểm duyệt group có trách nhiệm gì theo dự thảo mới?

Dự thảo Nghị định về phòng chống tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao mới đề xuất tăng trách nhiệm của admin và người kiểm duyệt group, yêu cầu phải kiểm soát nội dung, quản lý thành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra vi phạm.

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định về khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức (dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026), việc đánh giá, xếp loại viên chức được quy định cụ thể về tiêu chí, phương pháp và cách thức xếp loại.

Mẫu Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính

Mẫu Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính

Mẫu Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính

Mẫu Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính mới nhất hiện nay là mẫu số 03 của phụ lục I được quy định tại Thông tư 11/2026/TT-BNNMT. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Năm 2026, nền tảng số phải chịu trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?

Từ năm 2026, vai trò của các nền tảng số trong bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đang được đặt ra với nhiều yêu cầu mới. Những thay đổi này sẽ tác động ra sao đến hoạt động của các nền tảng và doanh nghiệp liên quan?