Đi xuất khẩu lao động cần điều kiện gì?

Người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài cần đáp ứng những điều kiện như: Có năng lực hành vi dân sự; Có ý thức chấp hành pháp luật; Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam…

Trong những năm gần đây, tỷ lệ người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài khá cao. Một thống kê cho thấy, hiện có khoảng 500.000 lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài, chủ yếu là ở các quốc gia và vùng lãnh thổ như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, khu vực Trung Đông…

Người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài chủ yếu theo dạng hợp đồng (hợp đồng với doanh nghiệp hoặc cá nhân).

Đi xuất khẩu lao động cần điều kiện gì?

Đi xuất khẩu lao động cần điều kiện gì? (Ảnh minh họa: Internet)


Theo quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng, người Việt Nam đi làm việc ở ngoài cần phải đáp ứng những điều kiện theo quy định.

Trong đó, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài; Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt; Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động; Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động; Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết; Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân không cần điều kiện về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức. Tuy nhiên, thay vào đó cần phải có hợp đồng cá nhân và Giấy xác nhận việc đăng ký Hợp đồng cá nhân của Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi người lao động đó thường trú.

Trên đây là những điều kiện bắt buộc đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo dạng hợp đồng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điểm mới về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ

Điểm mới về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ

Điểm mới về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ

Hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ vừa được Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 75/2025/TT-NHNN. Cùng theo dõi điểm mới về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệtừ 21/12/2025 theo Thông tư mới tại bài viết dưới đây.