5 điều lao động xuất khẩu cần tránh để không bị phạt

Xuất khẩu lao động trong những năm gần đây đem lại món tiền không nhỏ cho người lao động. Tuy nhiên, hình thức này cũng có nhiều rủi ro nếu người lao động không biết tuân thủ.

Điều kiện đi làm việc ở nước ngoài

Trong những năm gần đây, hình thức xuất khẩu lao động sang các nước Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia,… diễn ra khá phổ biến ở Việt Nam. Đây là hình thức cung ứng lao động ra nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn, phục vụ nhu cầu nhân công cho các doanh nghiệp nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 42 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006, chỉ những người đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây mới được làm việc theo hình thức này:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;

- Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;

- Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận;

- Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu;

- Được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

- Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh (đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm; đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định xử phạt hành chính…).

5 điều lao động xuất khẩu cần tránh để không bị phạt

5 điều lao động xuất khẩu cần tránh để không bị phạt (Ảnh minh họa)


5 điều cần tránh để không bị phạt

Làm việc ở nước ngoài đồng nghĩa với việc người lao động phải đánh đổi rất nhiều thứ có giá trị khác như phải sống xa gia đình, thay đổi điều kiện sinh hoạt, hay thậm chí phải mất một khoản tiền lớn cho phí dịch vụ.

Chính vì vậy, để tránh tổn thất cho chính bản thân và gia đình, người lao động cần lưu ý:

- Phải đăng ký hợp đồng cá nhân tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Nếu không đăng ký sẽ bị phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng.

- Không ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn hợp đồng lao động, hết hạn cư trú.

Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng và buộc phải về nước, đồng thời cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 02 năm.

- Không bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng.

Nếu vi phạm sẽ bị phạt tương tự như hành vi ở lại nước ngoài trái phép.

- Phải đến nơi làm việc theo hợp đồng sau khi nhập cảnh.

Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng, buộc về nước và cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 05 năm.

- Không được lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc, lừa gạt người lao động Việt Nam khác ở lại nước ngoài trái quy định.

Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng và cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 05 năm.

(theo Điều 35 Nghị định 95/2013/NĐ-CP)

Có thể thấy, những vi phạm của lao động xuất khẩu không chỉ tổn hại về kinh tế cho chính bản thân và gia đình mà còn ảnh hưởng lớn đến hình ảnh của người Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế, gây khó khăn cho việc tiếp nhận lao động về sau.

Hơn hết, mỗi người lao động nên ý thức được vị trí và vai trò của mình khi làm việc ở nước ngoài, không đơn giản là việc tìm kiếm việc làm, tạo thu nhập cho mình, mà còn là việc giữ gìn hình ảnh đất nước và con người Việt Nam.

Thùy Linh
 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.