Chi tiết quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn mới nhất

Chào hàng cạnh tranh rút gọn là một trong hai cách thức thực hiện chào hàng cạnh tranh. Cụ thể, quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn được thực hiện như thế nào?

Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn được quy định tại Nghị định 63/2014/NĐ-CP bao gồm các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và gửi bản yêu cầu báo giá

Trước tiên, cần chuẩn bị bản yêu cầu báo giá được lập bao gồm các nội dung:

- Phạm vi công việc;

- Yêu cầu về kỹ thuật;

- Thời hạn hiệu lực của báo giá;

- Thời điểm nộp báo giá;

- Các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao;

- Dự thảo hợp đồng;

- Thời gian chuẩn bị và nộp báo giá (tối thiểu 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên phát hành bản yêu cầu báo giá);

- Các nội dung cần thiết khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu.

Sau khi bản yêu cầu báo giá được duyệt, bên mời thầu đăng tải thông báo mời chào hàng trên một tờ báo được phát hành rộng rãi trong một ngành, một tỉnh/hệ thống mạng đấu thầu quốc gia/gửi trực tiếp bản yêu cầu báo giá cho tối thiểu 03 nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu.

Trường hợp gửi trực tiếp, nếu trước thời điểm đóng thầu có bất kỳ nhà thầu nào khác đề nghị được tham gia chào hàng thì bên mời thầu phải gửi bản yêu cầu báo giá cho nhà thầu đó.

Lưu ý: Bản yêu cầu báo giá được phát hành miễn phí theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc bằng fax.

quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọnChi tiết quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn mới nhất (Ảnh minh họa)
 

Bước 2: Nộp và tiếp nhận báo giá

Nhà thầu chuẩn bị và nộp 01 báo giá theo bản yêu cầu báo giá. Việc nộp báo giá có thể thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc bang fax.

Trong đó, bên mời thầu có trách nhiệm bảo mật các thông tin trong báo giá của từng nhà thầu.

Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp báo giá, bên mời thầu lập văn bản tiếp nhận các báo giá được nộp trước thời điểm đóng thầu bao gồm các nội dung như: Tên nhà thầu, giá chào, thời gian có hiệu lực của báo giá và gửi văn bản tiếp nhận này đến các nhà thầu đã nộp báo giá.
 

Bước 3: Đánh giá các báo giá

Bên mời thầu so sánh các báo giá theo bản yêu cầu báo giá. Báo giá được xác định đáp ứng tất cả các yêu cầu trong bản yêu cầu báo giá và có giá chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất và không vượt giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn.

Trong quá trình đánh giá, trường hợp cần thiết bên mời thầu mời nhà thầu có giá chào thấp nhất sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) đến thương thảo hợp đồng.

Thời gian đánh giá các báo giá: Tối đa 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp báo giá đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo đánh giá các báo giá.
 

Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.

Trong đó, kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định theo nguyên tắc:

- Thẩm định trước khi phê duyệt;

- Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ chỉ tiến hành thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ phải thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trước khi phê duyệt;

- Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, không tiến hành thẩm định trong giai đoạn một, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;

- Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ, giai đoạn một chỉ tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và tương ứng với những nội dung được hiệu chỉnh về kỹ thuật so với giai đoạn một;

- Không tiến hành thẩm định danh sách xếp hạng nhà thầu trước khi phê duyệt, danh sách xếp hạng nhà thầu được phê duyệt trên cơ sở đề nghị của bên mời thầu;

- Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.

Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu: Tối đa là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định.

Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định.
 

Bước 5: Hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.

Trên đây là 05 bước thực hiện chào hàng cạnh tranh rút gọn mới nhất, nếu còn vướng mắc, bạn đọc liên hệ: 1900 6192 để được giải đáp.

>> Chào hàng cạnh tranh rút gọn có cần bảo đảm thực hiện hợp đồng?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục điều chỉnh thông tin sổ bảo hiểm xã hội mới nhất

Thủ tục điều chỉnh thông tin sổ bảo hiểm xã hội mới nhất

Thủ tục điều chỉnh thông tin sổ bảo hiểm xã hội mới nhất

Sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) là căn cứ để giải quyết nhiều chế độ cho người lao động. Do đó, khi có thông tin trên sổ BHXH bị thay đổi, người lao động cần tiến hành các thủ tục điều chỉnh để đảm bảo được giải quyết các quyền lợi về BHXH.

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD và Thông tư 06/2021/TT-BXD giúp người đọc dễ dàng nhận diện các điểm mới, nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ trong quy định về cấp công trình xây dựng.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Bảng so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP về vận tải đường bộ

Bảng so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP về vận tải đường bộ

Bảng so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP về vận tải đường bộ

Bản so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP phân tích đầy đủ từng điều, khoản được sửa đổi, đối chiếu nguyên văn quy định cũ - mới và nêu rõ nội dung thay đổi, giúp doanh nghiệp, đơn vị vận tải và cơ quan quản lý dễ dàng áp dụng.