Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp một số câu hỏi, tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn về quản lý nợ công theo Nghị định 84/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn cung cấp và chỉ mang tính chất tham khảo.
Câu hỏi: Trình tự xử lý khi phát sinh nhu cầu điều chỉnh kế hoạch bảo lãnh Chính phủ được quy định thế nào?
AI Luật trả lời:
Căn cứ vào khoản 7 Điều 16 Nghị định 94/2018/NĐ-CP của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công có hiệu lực từ ngày 01/07/2018, được bổ sung bởi khoản 5 Điều 3 Nghị định 84/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 25/03/2026 thì:
Sau khi kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm đã được phê duyệt, trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh kế hoạch cấp bảo lãnh Chính phủ nêu tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ dẫn đến tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm liền kề trước đó, Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm theo khoản 3 Điều 14 Nghị định này. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ sau điều chỉnh được thực hiện theo quyết định của Chính phủ, không yêu cầu thực hiện thủ tục trình lại kế hoạch vay, trả nợ công.
Tóm lại, khi phát sinh nhu cầu điều chỉnh kế hoạch bảo lãnh Chính phủ, trình tự xử lý như sau:
-
Bộ Tài chính rà soát, tổng hợp nhu cầu điều chỉnh.
-
Nếu việc điều chỉnh làm tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng GDP của năm trước, Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm.
-
Sau khi Chính phủ quyết định điều chỉnh, hạn mức bảo lãnh Chính phủ mới sẽ được thực hiện mà không cần trình lại toàn bộ kế hoạch vay, trả nợ công.
Bạn cần lưu ý, quy định này áp dụng từ ngày 25/03/2026. Trước thời điểm này, trình tự xử lý điều chỉnh kế hoạch bảo lãnh Chính phủ thực hiện theo quy định cũ tại Điều 16 Nghị định 94/2018/NĐ-CP.

Câu hỏi: Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm được công bố ở đâu và khi nào theo quy định hiện hành?
AI Luật trả lời:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 61 Luật Quản lý nợ công, số 20/2017/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/07/2018, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, số 141/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 thì:
"1. Thông tin, số liệu nợ công được công bố bao gồm:
a) Các chỉ tiêu an toàn nợ công quy định tại Điều 21 của Luật này;
b) Các số liệu nợ công theo Điều 4 của Luật này gồm có nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh (gồm cả khoản ứng trả từ Quỹ tích lũy trả nợ) và nợ chính quyền địa phương;
c) Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm."
Căn cứ vào khoản 4 Điều 61 Luật Quản lý nợ công, số 20/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 22 Điều 1 Luật số 141/2025/QH15:
"4. Hình thức công bố thông tin về nợ công bao gồm:
a) Trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Họp báo, thông cáo báo chí;
c) Ấn phẩm hoặc hình thức khác trên phương tiện điện tử."
Căn cứ vào khoản 5 Điều 61 Luật Quản lý nợ công, số 20/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Luật số 141/2025/QH15:
"5. Chính phủ quy định chi tiết thời gian, thời kỳ và nội dung thông tin, số liệu nợ công được công bố quy định tại khoản 1 Điều này."
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Nghị định 94/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2018, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 12 Điều 3 Nghị định 84/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/03/2026:
"1. Thông tin nợ công được công bố định kỳ hàng quý, thời hạn công bố trước ngày cuối cùng của quý tiếp theo."
Căn cứ vào Điều 28a Nghị định 84/2026/NĐ-CP:
"1. Nội dung và thời kỳ công bố Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm bao gồm:
a) Bối cảnh, căn cứ xây dựng Kế hoạch vay, trả nợ công năm kế hoạch;
b) Mục tiêu quản lý nợ năm kế hoạch;
c) Dự kiến nợ Chính phủ năm kế hoạch (nhu cầu vay, dự kiến nguồn vay, nghĩa vụ trả nợ; dự kiến các chỉ tiêu rủi ro danh mục nợ Chính phủ được tính toán theo quy định của Bộ Tài chính, dự kiến lộ trình trả nợ gốc của danh mục nợ Chính phủ hiện hành); dự kiến rút vốn, trả nợ năm kế hoạch đối với nợ Chính phủ bảo lãnh và nợ chính quyền địa phương;
d) Dự kiến các chỉ tiêu an toàn nợ công năm kế hoạch.2. Bộ Tài chính công bố Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính chậm nhất 15 ngày làm việc sau ngày Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại khoản 5 Điều 16 Nghị định này. Tài liệu công bố bằng tiếng Việt và được dịch ra tiếng Anh."
Tóm lại:
-
Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, có thể kèm theo các hình thức khác như họp báo, thông cáo báo chí, ấn phẩm hoặc phương tiện điện tử khác.
-
Thời hạn công bố thông tin về nợ công là định kỳ hàng quý, trước ngày cuối cùng của quý tiếp theo.
-
Riêng Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, Bộ Tài chính công bố trên trang thông tin điện tử của mình chậm nhất 15 ngày làm việc sau ngày Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch.
Bạn có thể tra cứu thông tin này tại Bộ Tài chính hoặc các trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
Lưu ý:
-
Các quy định trên đang còn hiệu lực tại thời điểm hiện tại (ngày 16/04/2026).
Câu hỏi: Hồ sơ thẩm định khả năng trả nợ của ngân sách địa phương được quy định như thế nào?
AI Luật trả lời:
Căn cứ vào Điều 27 Nghị định 97/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2018, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b và điểm c khoản 13 Điều 5 Nghị định 84/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công có hiệu lực từ ngày 25/03/2026 thì hồ sơ thẩm định khả năng trả nợ của ngân sách địa phương (nay là hồ sơ đánh giá việc đáp ứng điều kiện vay lại của ngân sách địa phương) bao gồm:
“1. Hồ sơ đánh giá việc đáp ứng điều kiện vay lại của ngân sách địa phương bao gồm:
a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư; Quyết định đầu tư, văn kiện dự án đầu tư (hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi) được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạn; Báo cáo tình hình vay, trả nợ của địa phương tại thời điểm đề xuất vay lại, bao gồm chi tiết đối với tất cả các khoản vay đã phát sinh và còn dư nợ; Báo cáo về mức dư nợ vay của ngân sách địa phương năm trước và ước tính mức dư nợ vay năm hiện tại, tỷ lệ trả nợ vốn vay lại trên thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp trong ba năm gần nhất; Phương án trả nợ và thuyết minh chi tiết kế hoạch, nguồn trả nợ.”
Như vậy, hồ sơ thẩm định khả năng trả nợ của ngân sách địa phương hiện nay bao gồm các tài liệu về kế hoạch đầu tư công trung hạn, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, văn kiện dự án, cam kết trả nợ, báo cáo tình hình vay trả nợ, báo cáo về mức dư nợ vay, tỷ lệ trả nợ và phương án trả nợ chi tiết.
Một số đặc điểm nổi bật của AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn - Được huấn luyện trên hệ thống văn bản Đúng - Đủ - Sạch - Sống
- Có đầy đủ căn cứ pháp lý (mới nhất) ở mỗi câu trả lời
- Văn phong tự nhiên như trò chuyện với chuyên gia...
Trải nghiệm ngay TẠI ĐÂY
RSS