Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Để phục vụ việc sắp xếp, tổ chức lại, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chỉ được xác định thuộc lĩnh vực đặc thù khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định. Vậy Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?
 

1. Tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Điều 4 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được xác định thuộc lĩnh vực đặc thù khi đáp ứng đầy đủ 03 tiêu chí về quy mô người học, vai trò hoặc nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu và yêu cầu đối với nguồn nhân lực được đào tạo.

Cụ thể như sau:

Tiêu chí 1: Có trên 50% quy mô người học chính quy thuộc ngành, nghề đào tạo đặc thù

- Theo khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP, cơ sở phải có trên 50% quy mô người học chính quy thuộc các ngành, nghề đào tạo đặc thù quy định tại Điều 3 Nghị quyết này. Tỷ lệ này được tính bình quân trong 03 năm gần nhất hoặc từ thời điểm thành lập, tổ chức lại gần nhất đối với cơ sở có thời gian hoạt động dưới 03 năm.

Cụ thể, các lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù tại Điều 3 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP gồm Đào tạo giáo viên; Pháp luật; Sức khỏe; Nghệ thuật; Thể dục, thể thao; An ninh, quốc phòng. Ngoài ra, các lĩnh vực, ngành, nghề khác cũng có thể được xác định có tính đặc thù nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí:

+ Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các chương trình, dự án, ngành, lĩnh vực trọng điểm, hạ tầng chiến lược quốc gia;

+ Được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo hoặc có yêu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu đặc thù của cơ quan nhà nước, ngành, lĩnh vực;

+ Có yêu cầu đặc biệt về quản lý chất lượng đào tạo, chuẩn đầu ra, điều kiện bảo đảm chất lượng hoặc cơ chế kiểm soát riêng nhằm đáp ứng yêu cầu của ngành, lĩnh vực sử dụng nhân lực.

Tiêu chí 2: Có vai trò nòng cốt hoặc được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu

Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP yêu cầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập phải thuộc một trong các trường hợp:

  • Được cơ quan có thẩm quyền xác định có vai trò nòng cốt trong đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu của lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù; hoặc
  • Được giao chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên sâu thuộc lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù để trực tiếp phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước, ngành, lĩnh vực.

Quy định này bao gồm cả cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý, phát triển nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù.

Tiêu chí 3: Nguồn nhân lực được đào tạo chịu yêu cầu của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP, nguồn nhân lực được đào tạo thuộc lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù phải chịu sự định hướng, yêu cầu của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về một trong các nội dung sau:

  • Tiêu chuẩn chuyên môn;
  • Cơ cấu nhân lực;
  • Vị trí việc làm; hoặc
  • Yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành.
Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?
Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Ai có thẩm quyền xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù?

Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định đơn vị tham mưu thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để rà soát, đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí tại Điều 4.

Sau khi rà soát, đơn vị này lập hồ sơ và trình người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập xem xét, quyết định.

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP, người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quyết định danh sách cơ sở thuộc lĩnh vực đặc thù trên cơ sở hồ sơ đề nghị, kết quả rà soát, đánh giá và ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan nếu có.

3. Kết quả xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù là căn cứ để là gì?

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP xác định kết quả xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét, lựa chọn phương án sắp xếp, tổ chức lại phù hợp.

Bên cạnh đó theo khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định việc xác định cơ sở thuộc lĩnh vực đặc thù không phải là căn cứ để giữ nguyên mô hình tổ chức, cơ quan chủ quản, quy mô hoạt động hoặc không thực hiện sắp xếp, tổ chức lại theo quy định.

Do đó, sau khi xác định cơ sở thuộc lĩnh vực đặc thù, cơ quan có thẩm quyền vẫn phải tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, tài sản và hiệu quả hoạt động để xây dựng phương án sắp xếp, tổ chức lại theo khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 42/2026/NQ-CP.

Trên đây là thông tin về “Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?”. Để xem thêm các quy định tại Nghị quyết, bạn đọc có thể tham khảo tại LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Việc xác định lĩnh vực đặc thù là một trong những căn cứ phục vụ xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Vậy những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?
 

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Công tác phí, tiền điện thoại và tiền văn phòng phẩm là những khoản chi thường phát sinh để phục vụ công việc của người lao động. Vậy tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
 

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa là khoản hỗ trợ khá phổ biến mà doanh nghiệp dành cho người lao động và khoản tiền này có thể được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Vậy tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?
 

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân có thể phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau như sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, một số khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp có thể được miễn thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
 

Cưỡng chế nợ thuế được khấu trừ tối đa bao nhiêu tiền lương, thu nhập hằng tháng?

Cưỡng chế nợ thuế được khấu trừ tối đa bao nhiêu tiền lương, thu nhập hằng tháng?

Cưỡng chế nợ thuế được khấu trừ tối đa bao nhiêu tiền lương, thu nhập hằng tháng?

Khi cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế có thể áp dụng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy cưỡng chế nợ thuế được khấu trừ tối đa bao nhiêu tiền lương, thu nhập hằng tháng?
 

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế được xác định theo đối tượng và cách thức thực hiện, trong đó đăng ký cho người phụ thuộc có mốc riêng. Vậy thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công không chỉ là khoản lương người lao động nhận hằng tháng mà còn có thể bao gồm tiền thù lao, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và nhiều lợi ích khác.. Vậy các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
 

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Việc xác định một người là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú có ý nghĩa trực tiếp đối với phạm vi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các điều kiện nhận diện từng trường hợp. Vậy cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?