Thời hạn xử lý hồ sơ hoàn thuế phụ thuộc vào việc hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hay kiểm tra trước hoàn thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?
1. Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được quy định tùy vào thẩm quyền giải quyết và được xác định theo 02 trường hợp: hoàn thuế trước và kiểm tra trước hoàn thuế, cụ thể như sau:
|
Cơ quan giải quyết |
Loại hồ sơ |
Thời hạn giải quyết |
|
Cơ quan thuế |
Hoàn thuế trước |
Chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế |
|
Cơ quan thuế |
Kiểm tra trước hoàn thuế |
Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế |
|
Cơ quan hải quan |
Hoàn thuế trước |
Chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế |
|
Cơ quan hải quan |
Kiểm tra trước hoàn thuế |
Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế |
- Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Đối với hồ sơ hoàn thuế trước thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan, thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan cũng không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào? (Ảnh minh họa
2. Cơ quan quản lý thuế phải tiếp nhận, phản hồi hồ sơ hoàn thuế trong bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định thời hạn tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế như sau:
Cơ quan quản lý thuế có thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế;
Trong trường hợp hồ sơ hoàn thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.
3. Những hồ sơ nào thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế?
Việc xác định hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hay kiểm tra trước hoàn thuế được quy định tại Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế, khoản 1 Điều 30 quy định các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế gồm:
- Hoàn thuế lần đầu đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ hoàn thuế lần đầu nhưng không thuộc trường hợp được hoàn thuế thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là hoàn thuế lần đầu;
- Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, với cách xác định cụ thể đối với các lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30;
- Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế;
- Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản. Trường hợp đã kiểm tra quyết toán, cơ quan thuế không phân loại hồ sơ hoàn thuế và giải quyết hoàn thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan, khoản 2 Điều 30 quy định các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế gồm:
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế;
- Hồ sơ trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm người nộp thuế bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;
- Hồ sơ thuộc loại rủi ro về thuế cao;
- Hồ sơ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định;
- Một số trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm về hải quan;
- Hồ sơ của người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Một số trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất hoặc hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập không cùng một cửa khẩu.
Trên đây là thông tin về “Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định và các thông tin liên quan như tình trạng hiệu lực, lược đồ văn bản tại LuatVietnam.vn.
RSS