Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Pháp luật thuế hiện nay quy định cụ thể các trường hợp cá nhân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
 

1. Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có 05 nhóm trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh liên quan đến việc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cụ thể bao gồm:

1.1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh nợ thuế từ 50 triệu đồng

Đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, việc tạm hoãn xuất cảnh áp dụng khi đồng thời đáp ứng các điều kiện:
Thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

  • Có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên;
  • Khoản nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.

1.2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nợ thuế từ 500 triệu đồng

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh là cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật.

Trường hợp này được áp dụng khi:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
  • Có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên;
  • Số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.

1.3. Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Đối tượng gồm cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh; cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định thì thuộc trường hợp tạm hoãn xuất cảnh.

1.4. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn nợ thuế

Đối với cá nhân là người nước ngoài, Nghị định quy định trường hợp có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh.

1.5. Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế? (Ảnh minh họa)

2. Trước khi tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế, cơ quan thuế thông báo thế nào?

Trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và được thực hiện khác nhau tùy từng nhóm đối tượng.

Đối với người nộp thuế thuộc các trường hợp tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 28:

  • Trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
  • Đến thời hạn ghi trên thông báo mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo ngưỡng quy định thì cơ quan quản lý thuế gửi thông báo áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và người bị tạm hoãn xuất cảnh; đồng thời công khai thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Đối với cá nhân là người nước ngoài có tiền thuế nợ quá hạn mà chưa hoàn thành nghĩa vụ, cơ quan quản lý thuế gửi thông báo áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo.

Đối với người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam, khi có căn cứ xác định cá nhân còn tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tạm hoãn xuất cảnh theo phương thức nêu trên.
Ngay trong ngày nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.

3. Cơ quan nào có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:

  • Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh;
  • Cơ quan quản lý thuế đã thông báo tạm hoãn xuất cảnh có thẩm quyền thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý mới có thẩm quyền thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.

Trên đây là thông tin về “Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?”. Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng theo từng nhóm đối tượng, căn cứ vào tình trạng nợ thuế, thời gian quá hạn và các điều kiện tương ứng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể loại thuế, phạm vi doanh thu, thời điểm khấu trừ và cách kê khai đối với chủ quản nền tảng. Vậy sàn thương mại điện tử phải khấu trừ, nộp thay những loại thuế nào cho hộ, cá nhân kinh doanh?
 

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Hủy đơn, trả hàng trên sàn thương mại điện tử thì tiền thuế đã khấu trừ được xử lý thế nào?

Khi giao dịch trên sàn thương mại điện tử đã phát sinh khấu trừ thuế nhưng sau đó người mua hủy đơn hoặc trả lại hàng, số thuế đã khấu trừ không tiếp tục được tính như đối với một giao dịch hoàn tất. 

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh không đương nhiên được xóa toàn bộ tiền thuế nợ. Vậy bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh phải đáp ứng điều kiện gì để được xóa nợ thuế?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Thời hạn xử lý hồ sơ hoàn thuế phụ thuộc vào việc hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hay kiểm tra trước hoàn thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như thế nào?
 

Tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất 2026

Tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất 2026

Tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất 2026

Liên tiếp nhiều văn bản quan trọng về lĩnh vực thuế được ban hành trong thời gian gần đây, từ quản lý thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng đến thuế tiêu thụ đặc biệt. Bài viết dưới đây LuatVietnam.vn tổng hợp danh sách các Luật, Nghị định và Thông tư thuế mới nhất, kèm ngày hiệu lực và nội dung chính, cập nhật đến ngày 27/7/2026.