Pháp luật thuế hiện nay quy định cụ thể các trường hợp cá nhân có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế. Vậy Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
- 1. Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
- 1.1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh nợ thuế từ 50 triệu đồng
- 1.2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nợ thuế từ 500 triệu đồng
- 1.3. Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- 1.4. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn nợ thuế
- 1.5. Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- 2. Trước khi tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế, cơ quan thuế thông báo thế nào?
- 3. Cơ quan nào có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
1. Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có 05 nhóm trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh liên quan đến việc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cụ thể bao gồm:
1.1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh nợ thuế từ 50 triệu đồng
Đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, việc tạm hoãn xuất cảnh áp dụng khi đồng thời đáp ứng các điều kiện:
Thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên;
- Khoản nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.
1.2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nợ thuế từ 500 triệu đồng
Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh là cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp này được áp dụng khi:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên;
- Số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
1.3. Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Đối tượng gồm cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh; cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định thì thuộc trường hợp tạm hoãn xuất cảnh.
1.4. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn nợ thuế
Đối với cá nhân là người nước ngoài, Nghị định quy định trường hợp có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh.
1.5. Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Trước khi tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế, cơ quan thuế thông báo thế nào?
Trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và được thực hiện khác nhau tùy từng nhóm đối tượng.
Đối với người nộp thuế thuộc các trường hợp tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 28:
- Trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
- Đến thời hạn ghi trên thông báo mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo ngưỡng quy định thì cơ quan quản lý thuế gửi thông báo áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và người bị tạm hoãn xuất cảnh; đồng thời công khai thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Đối với cá nhân là người nước ngoài có tiền thuế nợ quá hạn mà chưa hoàn thành nghĩa vụ, cơ quan quản lý thuế gửi thông báo áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đến Hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và tài khoản giao dịch thuế điện tử của người bị tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo.
Đối với người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam, khi có căn cứ xác định cá nhân còn tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tạm hoãn xuất cảnh theo phương thức nêu trên.
Ngay trong ngày nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh từ hệ thống của cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
Theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:
- Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh;
- Cơ quan quản lý thuế đã thông báo tạm hoãn xuất cảnh có thẩm quyền thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý mới có thẩm quyền thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.
Trên đây là thông tin về “Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?”. Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng theo từng nhóm đối tượng, căn cứ vào tình trạng nợ thuế, thời gian quá hạn và các điều kiện tương ứng.
RSS