Hướng dẫn thủ tục đăng ký người phụ thuộc năm 2020

Theo quy định người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Dưới đây là thủ tục đăng ký người phụ thuộc năm 2020.


Người phụ thuộc gồm những ai?

Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc bao gồm những đối tượng sau:

- Con gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng.

- Vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế và đáp ứng điều kiện theo quy định.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Tuy nhiên, không phải ai thuộc đối tượng trên cũng được giảm trừ gia cảnh mà phải đáp ứng đủ điều kiện.

Xem chi tiết: Điều kiện người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh. 

Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh năm 2020

Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh năm 2020 (Ảnh minh họa)
 

Trình tự, thủ tục đăng ký người phụ thuộc năm 2020

Trường hợp 1: Cá nhân tự đăng ký với cơ quan thuế

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo điểm a khoản 10 Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BTC, cá nhân cần chuẩn bị giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công Mẫu số 20-ĐK-TCT (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin).

- Người phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam:

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (dưới 14 tuổi);

+ Người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài: Bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực.

Bước 2: Nộp cho cơ quan thuế

2. Cá nhân đăng ký người phụ thuộc thông qua tổ chức trả thu nhập (doanh nghiệp)

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và gửi cho doanh nghiệp

Theo điểm b khoản 10 Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BTC, cá nhân chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Cá nhân gửi văn bản ủy quyền (Mẫu giấy ủy quyền).

- Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam:

+ Giấy tờ của người phụ thuộc (bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (dưới 14 tuổi);

+ Người phụ thuộc là người nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài:

Bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế

- Tổ chức chi trả thu nhập tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc;

- Gửi Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc theo Mẫu số 20-ĐKT-TH-TCT (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc bằng giấy.

>> Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020 từ tiền lương, tiền công

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Từ ngày 01/7/2026, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được đánh giá theo 28 tiêu chí, bao quát từ tình trạng hoạt động, việc kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn đến tình hình nợ thuế và vi phạm hành chính về thuế.

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Vậy người trực tiếp bán hàng trên sàn có phải tự kê khai thuế hay không?

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản về quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ dàng theo dõi các thay đổi, LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.