Những lỗi vi phạm khiến dân kế toán phải ngồi tù

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 là văn bản đầu tiên hình sự hóa các vi phạm trong lĩnh vực kế toán. Theo đó, nếu vi phạm một trong các hành vi sau về kế toán sẽ bị phạt tù.

Mức độ 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu:

Phạm tội thuộc một trong các hành vi sau mà gây thiệt hại từ 100 triệu - dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm:

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán;

- Dụ dỗ, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;

- Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán;

- Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ quy định của Luật kế toán;

- Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán.
 

Những lỗi vi phạm khiến dân kế toán phải ngồi tù

Những lỗi vi phạm khiến dân kế toán phải ngồi tù (Ảnh minh họa)


Mức độ 2: Phạt tù từ 03 năm đến 12 năm nếu:

- Phạm tội vì vụ lợi;

- Phạm tội có tổ chức;

- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

- Gây thiệt hại từ 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng.

Mức độ 3: Phạt từ từ 10 năm đến 20 năm nếu:

- Gây thiệt hại từ 01 tỷ đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung:

- Cấm đảm nhiệm chức vụ; hoặc

- Làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm; hoặc

- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.                  

Trên đây là những lỗi vi phạm khiến dân kế toán phải ngồi tù liên quan đến các nghiệp vụ kế toán hàng ngày. Ngoài ra, nếu có hành vi vi phạm liên quan đến trốn thuế, kế toán có thể bị xử lý về Tội trốn thuế theo Điều 200 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 với mức phạt cao nhất là 07 năm tù.

>> Sổ tay Kế toán hàng tháng 

Lan Vũ

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?

Doanh nghiệp có nhiều hàng hóa chịu các mức thuế GTGT khác nhau kê khai thế nào?

Doanh nghiệp có nhiều hàng hóa chịu các mức thuế GTGT khác nhau kê khai thế nào?

Doanh nghiệp có nhiều hàng hóa chịu các mức thuế GTGT khác nhau kê khai thế nào?

Doanh nghiệp cùng lúc kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế giá trị gia tăng khác nhau phải kê khai như thế nào? Trường hợp không xác định riêng được từng mức thuế suất thì mức thuế giá trị gia tăng phải áp dụng được xác định ra sao?