Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt như thế nào theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP?

Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, việc xuất hóa đơn sai thời điểm có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đối với doanh nghiệp, từ các mức phạt cảnh cáo đến phạt tiền. Bài viết dưới đây sẽ thông tin cụ thể về vấn đề này.

1. Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt như thế nào theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP?

Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm bị xử phạt như sau:

STT Hành vi vi phạm Mức phạt
1 Lập hóa đơn không đúng thời điểm với trường hợp 01 số hóa đơn với các loại hàng hóa:
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
Phạt cảnh cáo
2 Lập hóa đơn không đúng thời điểm với:
- Trường hợp từ 02 - 10 số hóa đơn áp dụng với các loại hàng hóa:
  • Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)
  • Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn
500.000 đồng - 1,5 triệu đồng
3 Lập hóa đơn không đúng thời điểm với:
- Trường hợp từ 10 - 50 số hóa đơn áp dụng với các loại hàng hóa:
  • Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)
  • Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 - 10 số hóa đơn
2 - 3 triệu đồng
4 Lập hóa đơn không đúng thời điểm với:
- Trường hợp từ 50 - 100 số hóa đơn áp dụng với các loại hàng hóa:
  • Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)
  • Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 - 20 số hóa đơn
5 - 10 triệu đồng
5 Lập hóa đơn không đúng thời điểm với:
- Trường hợp 100 số hóa đơn trở lên áp dụng với các loại hàng hóa:
  • Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu
  • Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)
  • Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 - 50 số hóa đơn
15 - 30 triệu đồng
6 Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 - 100 số hóa đơn 30 - 50 triệu đồng
7 Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên 50 - 70 triệu đồng
 

Như vậy, khi xuất hoá đơn sai thời điểm, doanh nghiệp sẽ phải chịu các mức phạt tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm. Các mức phạt có thể từ phạt cảnh cáo đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm với số lượng ít (1 số hóa đơn), cho đến phạt tiền từ 500.000 đồng đến 70 triệu đồng đối với các trường hợp xuất hóa đơn sai thời điểm với số lượng lớn, từ 2 đến hơn 100 hóa đơn.

Ngoài ra, tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định:

- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt như thế nào theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP?
Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt như thế nào theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP? (Ảnh minh hoạ)

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:

- Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với xuất khẩu hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã đã gửi dữ liệu cho cơ quan thuế), người bán phải thực hiện các bước sau:

*Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai:

- Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. 

- Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

*Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng:

- Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.

Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

- Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.

Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.

  • Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua.

  • Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.

  • Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.

* Đối với ngành hàng không 

- Hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... ngày... tháng... năm”. 

- Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất.

Trên đây là thông tin về việc Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt như thế nào theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.