Cập nhật ngay mức phạt mới về thuế, hóa đơn tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP

Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Cập nhật ngay mức phạt mới về thuế hóa đơn tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP tại bài viết dưới đây.

1. Tăng mức phạt tiền tối đa vi phạm về thuế với tổ chức liên quan

Khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế với tổ chức, cá nhân liên quan như sau:

- Phạt tiền đến 20 triệu đồng áp dụng với tổ chức cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ. Trong khi theo quy định cũ, mức phạt tối đa đối với hành vi này là 16 triệu đồng.

- Phạt tiền đến 32 triệu đồng áp dụng với tổ chức không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế.

Theo quy định trước đây, mức phạt tối đa đối với các hành vi này là 16 triệu đồng.

mức phạt mới về thuế hóa đơn tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP

2. Thay đổi mức phạt tiền vi phạm về thuế với tổ chức liên quan

Cũng tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã bổ sung mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về thuế đối với tổ chức liên quan như sau:

- Phạt tiền đến 20 triệu đồng: Tổ chức cung cấp không chính xác thông tin, tài liệu liên quan đến:

  • Xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
  • Thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.

- Phạt tiền đến 32 triệu đồng: Tổ chức không cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến:

  • Xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
  • Thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.

3. Mức xử phạt chậm xuất hóa đơn mới

Theo khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, không áp dụng chung mức phạt tiền đến 08 triệu đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà phân hóa mức phạt tiền theo số lượng hóa đơn lập không đúng thời điểm.

Cụ thể, theo quy định cũ tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, lập hóa đơn sai thời điểm chỉ có 02 mức phạt:

- Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế.

- Phạt tiền từ 04 - 08 triệu đồng đối với hành vi sau lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Tuy nhiên, theo quy định mới, mức phạt dao động từ 500.000 - 70 triệu đồng, tùy theo loại hóa đơn và số lượng hóa đơn vi phạm.

Theo đó, lập hóa đơn không đúng thời điểm với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa áp dụng mức phạt mới như sau:

- Cảnh cáo nếu vi phạm với 01 số hóa đơn.

- Phạt 500.000 - 1,5 triệu đồng: Nếu vi phạm từ 02 số hóa đơn - dưới 10 số hóa đơn.

- Phạt 02 - 05 triệu đồng: Nếu vi phạm từ 10 số hóa đơn - dưới 50 số hóa đơn.

- Phạt từ 05 - 15 triệu đồng: Vi phạm từ 50 - dưới 100 số hóa đơn.

- Phạt từ 15 - 30 triệu đồng: Vi phạm từ 100 số hóa đơn trở lên.

Riêng với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, mức phạt mới tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:

- Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng nếu vi phạm 01 số hóa đơn.

- Phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng nếu vi phạm từ 02 - dưới 10 số hóa đơn.

- Phạt tiền từ 05 - 15 triệu đồng nếu vi phạm từ 10 - dưới 20 số hóa đơn.

- Phạt tiền từ 15 - 30 triệu đồng nếu vi phạm từ 20 - dưới 50 số hóa đơn.

- Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng nếu vi phạm từ 50 - dưới 100 số hóa đơn.

- Phạt tiền từ 50 - 70 triệu đồng nếu vi phạm từ 100 số hóa đơn trở lên.

Cập nhật ngay mức phạt mới về thuế, hóa đơn tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP
Cập nhật ngay mức phạt mới về thuế, hóa đơn tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

4. Mức xử phạt mới với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

Tiếp tục là mức phạt mới về thuế hóa đơn tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể là hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ nêu tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP so với Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Cụ thể:

- Không áp dụng chung mức phạt tiền đến 20 triệu đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, mức phạt tiền được quy định theo số lượng hóa đơn không lập như sau:

- Phạt tiền đến 30 triệu đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 - dưới 20 số hóa đơn.

- Phạt tiền đến 50 triệu đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 - dưới 50 số hóa đơn.

- Phạt tiền đến 80 triệu đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.

Đồng thời, quy định này cũng không áp dụng chung mức phạt tiền đến 1,5 triệu đồng đối với hành vi không lập hóa đơn với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Thay vào đó, mức phạt tiền được quy định theo số lượng hóa đơn không lập. Cụ thể:

- Phạt tiền đến 30 triệu đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) từ 50 - dưới 100 số hóa đơn.

- Phạt tiền đến 50 triệu đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) từ 100 số hóa đơn trở lên.

Lưu ý: Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đang được thực hiện trước ngày 16/01/2026 và hành vi vi phạm hành chính đó được phát hiện sau ngày 16/01/2026 thì áp dụng quy định tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

Trên đây là mức phạt mới về thuế hóa đơn tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP theo cập nhật mới nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể về việc tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, từ nội dung, hình thức đánh giá đến cách công nhận kết quả. Vậy đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể hồ sơ đối với người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Từ ngày 01/7/2026, quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện theo quy định mới. Vậy bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân  không?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào? Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng, khi áp dụng phải tuân thủ nguyên tắc gì?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định cụ thể đối tượng được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam. Vậy doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, trong đó tập trung vào đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, cập nhật kiến thức và kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Sau khi hoàn tất quyết toán thuế TNCN, không ít cá nhân có thể phát sinh khoản thuế nộp thừa và có nhu cầu nhận lại số tiền này. Vậy người nộp thuế cần thực hiện những gì để bảo đảm quyền lợi của mình?

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các chính sách mới và tối ưu quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng, Thuế thành phố Hà Nội đã biên soạn cuốn sổ tay hướng dẫn chi tiết, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ và nâng cao tính minh bạch.