- 1. Từ 2026, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu cần làm gì để tránh rủi ro về thuế?
- 1.1. Thông báo doanh thu thực tế đúng hạn
- 1.2. Ghi chép và lưu trữ chứng từ tối thiểu
- 1.3. Đăng ký kinh doanh và mã số thuế
- 1.4. Theo dõi sát doanh thu khi xuất hoá đơn
- 2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
- 2.1. Đối với cá nhân cư trú
- 2.2. Đối với cá nhân không cư trú
1. Từ 2026, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu cần làm gì để tránh rủi ro về thuế?
1.1. Thông báo doanh thu thực tế đúng hạn
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Tuy nhiên, từ 2026 ngưỡng doanh thu miễn thuế TNCN và thuế GTGT được điều chỉnh từ 100 triệu lên 500 triệu đồng/năm.
Mặc dù được miễn nộp thuế GTGT và thuế TNCN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu vẫn có trách nhiệm kê khai thuế và nộp hồ sơ thuế đúng hạn theo quy định.
Theo đó, hộ kinh doanh phải thực hiện thông báo 1 lần mỗi năm (thường trước ngày 31/01 năm sau) để cơ quan thuế có căn cứ xác nhận hộ kinh doanh thuộc diện miễn thuế.

1.2. Ghi chép và lưu trữ chứng từ tối thiểu
Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTС hướng dẫn kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế TNCN như sau:
*Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
* Phương pháp ghi sổ
- Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.
- Phương pháp ghi sổ
+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
+ Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.
+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
Theo đó, việc ghi chép sổ doanh thu giúp chứng minh doanh thu thực tế khi có kiểm tra.
1.3. Đăng ký kinh doanh và mã số thuế
Theo Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
-
Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh.
-
Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
-
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
-
Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
- Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
Như vậy, ngoại trừ các trường hợp thu nhập thấp như bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh thời vụ..., các hộ kinh doanh thường xuyên tại địa điểm cố định bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Mã số thuế.
1.4. Theo dõi sát doanh thu khi xuất hoá đơn
Theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15 quy định:
- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Đồng thời, khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025, số 149/2025/QH15 quy định:
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT.
Do đó, hộ kinh doanh cần theo dõi sát doanh thu thực tế. Nếu vượt quá ngưỡng này mà không kê khai kịp thời, hộ kinh doanh sẽ đối mặt với việc truy thu và phạt thuế ngoài ý muốn.
2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
2.1. Đối với cá nhân cư trú
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15 quy định về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 500 triệu đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất
Trong đó:
-
Thu nhập tính thuế = doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra - chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế
-
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
-
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
-
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Lưu ý: Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản (*) không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
-
Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng;
-
Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
-
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
-
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
-
Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
-
Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
- Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng nhân (x) với thuế suất 5%.
2.2. Đối với cá nhân không cư trú
Theo Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15 quy định về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhân (x) với thuế suất.
Thuế thu nhập cá nhân = doanh thu từ hoạt động kinh doanh x thuế suất
Trong đó:
-
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
-
Trường hợp thỏa thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
- Thuế suất:
-
Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
-
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
-
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;
-
Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Trên đây là thông tin về việc Từ 2026, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu cần làm gì để tránh rủi ro về thuế?…
RSS
