Thuế toàn phần là gì? Áp dụng đối với loại thu nhập nào?

Tùy thuộc vào nguồn gốc của từng khoản thu nhập mà số thuế thu nhập cá nhân phải nộp có thể tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc biểu thuế toàn phần. Để hiểu rõ thuế toàn phần là gì và được áp dụng đối với loại thu nhập nào hãy xem bài viết sau.

Thuế toàn phần là gì?

Tương tự như biểu thuế lũy tiến từng phần thì biểu thuế toàn phần cũng được áp dụng khá phổ biến nhưng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân không giải thích thế nào là biểu thuế toàn phần.

Căn cứ cách tính thuế thu nhập cá nhân của loại thu nhập áp dụng biểu thuế toàn phần có thể hiểu thuế toàn phần như sau:

Thuế toàn phần hay biểu thuế toàn phần là phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân mà trong đó số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với một mức thuế suất nhất định, không phân biệt thu nhập nhiều hay ít.

Như vậy, có thể thấy biểu thuế toàn phần (thuế toàn phần) hoàn toàn khác với biểu thuế lũy tiến từng phần, theo đó thuế thu nhập cá nhân áp dụng biểu thuế toàn phần sẽ chỉ có một mức thuế suất, trái ngược với đó là tính thuế theo lũy tiến từng phần sẽ gồm nhiều bậc thuế với các mức thuế suất khác nhau. 

thue toan phan la gi

Biểu thuế toàn phần áp dụng với loại thu nhập nào?

* Thu nhập tính thuế theo biểu thuế toàn phần và thuế suất

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và tiết b.3 điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, biểu thuế toàn phần áp dụng đối với các loại thu nhập tính thuế sau:

TT

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

1

Thu nhập từ đầu tư vốn

5

2

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

3

Thu nhập từ trúng thưởng

10

4

Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

5

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

20

6

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

0,1

7

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

Lưu ý:

- Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu thuế toàn phần đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế (cá nhân không cư trú) với thuế suất là 20%.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp khấu trừ 10% trước khi chi trả, gồm:

+ Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động.

+ Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

* Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập tính thuế tính theo biểu thuế toàn phần được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (thuế suất cố định như bảng trên)

Trong đó, thu nhập tính thuế đối với mỗi loại thu nhập có cách xác định khác nhau, cụ thể:

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

Thu nhập chịu thuế gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng khác,…); thu nhập khi chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở hoặc sử dụng nhà ở; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất (thuê quyền sử dụng đất), quyền thuê mặt nước; khoản thu nhập khác nhận được khi chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Số thuế phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng

- Thu nhập từ trúng thưởng:

Căn cứ Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng gồm: Trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; trúng thưởng trong các hình thức cá cược; trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

Số thuế phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x (Trị giá trúng thưởng - 10 triệu đồng)

- Thu nhập từ nhận thừa kế:

Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập tính thuế khi nhận thừa kế chỉ áp dụng đối với: Thu nhập khi nhận thừa kế chứng khoán; thu nhập nhận được từ thừa kế phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; thu nhận nhận được từ thừa kế bất động sản; thu nhập nhận được từ thừa kế tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Số thuế phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x (Giá trị tài sản nhận thừa kế - 10 triệu đồng)

Xem thêm cách tính các khoản thu nhập khác theo biểu thuế toàn phần tại bài viết10 loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và cách tính

Trên đây là bài viết trả lời cho vướng mắc: Thuế toàn phần là gì và được áp dụng đối với loại thu nhập tính thuế nào khi tính thuế thu nhập cá nhân? Nếu có vướng mắc bạn đọc hãy gọi đến tổng đài 1900.6192 để được tư vấn, giải đáp rõ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?