Trả thưởng tết 5 triệu đồng bằng tiền mặt được không?

Trả thưởng tết 5 triệu đồng bằng tiền mặt được không là vướng mắc mà nhiều doanh nghiệp gặp phải, cùng LuatVietnam tìm hiểu pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này.

Trả thưởng tết 5 triệu đồng bằng tiền mặt được không?

Khoản tiền thưởng tết cho người lao động bằng tiền mặt sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể:

Tiền thưởng Tết là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do đó, thưởng Tết cũng mang tính chất tiền lương, tiền công.

Theo Công văn số 218/CST-TN, để khoản chi tiền lương, tiền công được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Trong đó, yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là nội dung được nhiều doanh nghiệp quan tâm trong quá trình thực hiện.

Cụ thể, pháp luật thuế hiện hành quy định doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu:

  • Khoản chi đó phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định;
  • Đồng thời đối với các khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định rõ: trường hợp doanh nghiệp đã hạch toán chi phí nhưng không thực tế chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán hợp pháp thì khoản chi này không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cụ thể theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, nếu muốn được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Việc xác định thế nào là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán qua các phương thức không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật, không bao gồm trường hợp bên mua nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản của bên bán, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định riêng.

Từ các quy định nêu trên, có thể khẳng định, doanh nghiệp trả thưởng Tết 05 triệu đồng bằng tiền mặt sẽ không được trừ chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp trả thưởng Tết từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trả thưởng tết 5 triệu đồng bằng tiền mặt được không?
Trả thưởng tết 5 triệu đồng bằng tiền mặt được không? (Ảnh minh họa)

Tiền thưởng Tết có phải đóng bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân?

Về bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Như vậy, tiền thưởng Tết của người lao động không làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội. Người lao động được hưởng toàn bộ số tiền thưởng Tết mà không phải trích để đóng bảo hiểm xã hội.

Về thuế thu nhập cá nhân

Tiền lương và thưởng Tết là các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, người lao động chỉ phải nộp thuế nếu trừ hết các khoản giảm trừ mà vẫn đủ thủ nhập tính thuế.

Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 như sau:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

Xem chi tiết: Cách tính thuế TNCN 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới

Trên đây là thông tin về:Trả thưởng tết 5 triệu đồng bằng tiền mặt được không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, với nhiều quy định mới đáng chú ý về giao dịch điện tử, khai và nộp thuế, phân loại người nộp thuế, kết nối dữ liệu cũng như cải cách thủ tục hành chính thuế.

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026 nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. 

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử chính thức được áp dụng, tác động trực tiếp đến việc lập, điều chỉnh, thay thế và truyền dữ liệu hóa đơn của hộ kinh doanh. Dưới đây là 07 thay đổi lớn hộ kinh doanh cần lưu ý để thực hiện đúng quy định.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể cách lập, điều chỉnh hóa đơn điện tử khi phát sinh việc trả lại hàng hóa, dịch vụ, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình từ ngày 01/7/2026.

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Thông tư 94/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế so với Thông tư 31/2021/TT-BTC. Bảng so sánh dưới đây tổng hợp các thay đổi đáng chú ý, giúp người đọc thuận tiện theo dõi và áp dụng quy định mới từ ngày 01/7/2026.

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Khi làm thủ tục đăng ký xe, nhiều người quan tâm thời gian được cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe để chủ động việc sử dụng phương tiện. Vậy theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết các thủ tục này được xác định như thế nào?