Lịch nộp các loại thuế dành cho doanh nghiệp - cập nhật từ 01/7/2026

Lịch tổng hợp các mốc thời hạn nộp thuế, báo cáo quan trọng mà doanh nghiệp và kế toán cần theo dõi sau khi Luật Quản lý thuế 2025 cùng các văn bản hướng dẫn chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mới nhất

Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

- Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh.

- Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.

- Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:

  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;

  • Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;

- Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252)

Lịch nộp các loại thuế dành cho doanh nghiệp

Căn cứ quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nêu trên, lịch nộp tờ khai thuế dành cho doanh nghiệp cụ thể như sau:

Loại thuế

Kỳ kê khai

Thời hạn nộp

Thuế giá trị gia tăng

Kê khai theo tháng

Chậm nhất ngày 20 của tháng liền kề sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Kê khai theo quý

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo

Thuế thu nhập cá nhân

Kê khai thuế theo quý

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

Quyết toán thuế năm

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tạm nộp thuế TNDN theo quý

Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm năm tài chính

Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính năm

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Trên đây là lịch nộp các loại thuế dành cho doanh nghiệp - cập nhật từ 01/7/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Người nộp thuế cần lưu ý các giấy tờ phải chuẩn bị để bảo đảm quyền lợi và tránh kéo dài thời gian giải quyết.

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế.

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quy định về cách xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản có nhiều nội dung người nộp thuế cần lưu ý. Vậy giá tính thuế, thuế suất và thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định ra sao?

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, với nhiều quy định mới đáng chú ý về giao dịch điện tử, khai và nộp thuế, phân loại người nộp thuế, kết nối dữ liệu cũng như cải cách thủ tục hành chính thuế.