Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mới nhất
Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh.
- Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
- Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
-
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
-
Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
-
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
- Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252)

Lịch nộp các loại thuế dành cho doanh nghiệp
Căn cứ quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nêu trên, lịch nộp tờ khai thuế dành cho doanh nghiệp cụ thể như sau:
|
Loại thuế |
Kỳ kê khai |
Thời hạn nộp |
|---|---|---|
|
Thuế giá trị gia tăng |
Kê khai theo tháng |
Chậm nhất ngày 20 của tháng liền kề sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế |
|
Kê khai theo quý |
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo |
|
|
Thuế thu nhập cá nhân |
Kê khai thuế theo quý |
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế |
|
Quyết toán thuế năm |
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế |
|
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Tạm nộp thuế TNDN theo quý |
Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo |
|
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm |
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm năm tài chính |
|
|
Báo cáo tài chính |
Báo cáo tài chính năm |
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính |
Trên đây là lịch nộp các loại thuế dành cho doanh nghiệp - cập nhật từ 01/7/2026.
RSS