Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể hồ sơ đối với người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?
- 1. Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?
- 2. Bằng tốt nghiệp và bảng điểm phải đáp ứng yêu cầu gì?
- 3. Người nước ngoài đăng ký đánh giá năng lực cần giấy tờ gì?
- 4. Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực sử dụng mẫu nào?
- 5. Hồ sơ đăng ký được nộp ở đâu và bằng hình thức nào?
- 6. Người đăng ký phải đáp ứng điều kiện gì trước khi nộp hồ sơ?
- 7. Chi phí tham gia đánh giá năng lực được quy định thế nào?
1. Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Theo Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế phải gửi hồ sơ đến Hội đồng đánh giá năng lực.
Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC;
- Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư;
- Trường hợp bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật thì phải nộp thêm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học;
- Hộ chiếu đối với người nước ngoài, còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký tham gia đánh giá năng lực, kèm bản sao có dịch thuật công chứng.
Hồ sơ được nộp theo phương thức điện tử hoặc bằng bản giấy theo hướng dẫn của Hội đồng đánh giá năng lực.
2. Bằng tốt nghiệp và bảng điểm phải đáp ứng yêu cầu gì?
Theo điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người tham gia đánh giá năng lực phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành: Kinh tế; Thuế; Tài chính; Kiểm toán; Luật.
Nếu bằng tốt nghiệp thuộc một trong các nhóm ngành, chuyên ngành trên cần nộp bằng tốt nghiệp theo quy định.
Trường hợp người đăng ký tốt nghiệp chuyên ngành khác, họ vẫn có thể đáp ứng tiêu chuẩn tham gia nếu tổng số đơn vị học trình, tín chỉ hoặc tiết học của các môn: Kinh tế; Tài chính; Kế toán; Kiểm toán; Thuế; Phân tích hoạt động tài chính.
Đồng thời phải đáp ứng được điều kiện chiếm từ 7% trở lên trên tổng số học trình, tín chỉ hoặc tiết học của cả khóa học.
Chính vì vậy, với trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành khác, Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC yêu cầu nộp thêm bảng điểm để thể hiện số đơn vị học trình, tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học.
Đối với bằng tốt nghiệp và bảng điểm, văn bản chấp nhận cần một trong 03 loại sau đây:
- Bản sao có chứng thực;
- Bản sao điện tử từ sổ gốc;
- Hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực.
3. Người nước ngoài đăng ký đánh giá năng lực cần giấy tờ gì?
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người nước ngoài được tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế nếu được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên và đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực hành vi dân sự, trình độ chuyên môn.
Khi chuẩn bị hồ sơ, ngoài đơn đăng ký và giấy tờ về trình độ chuyên môn như người Việt Nam, người nước ngoài phải nộp thêm:
- Hộ chiếu còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký tham gia đánh giá năng lực;
- Bản sao hộ chiếu phải có dịch thuật công chứng.
Như vậy, yêu cầu về hộ chiếu là giấy tờ bổ sung dành riêng cho người nước ngoài trong hồ sơ đăng ký.
4. Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực sử dụng mẫu nào?
Theo điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người đăng ký sử dụng Mẫu 1.1 - Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế ban hành kèm theo Thông tư.
Phụ lục của Thông tư 109/2026/TT-BTC cũng xác định Mẫu 1.1 là một trong 04 mẫu biểu được ban hành kèm theo Thông tư.
Theo nội dung Mẫu 1.1, người đăng ký phải kê khai các thông tin cơ bản như:
- Họ và tên;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Căn cước công dân, căn cước hoặc hộ chiếu;
- Thông tin liên hệ;
- Trình độ chuyên môn;
- Ngành, chuyên ngành;
- Tháng, năm tốt nghiệp;
- Thời gian làm việc theo chuyên ngành thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán;
- Kết quả kỳ đánh giá năng lực trước, nếu có;
- Môn đăng ký đánh giá năng lực;
- Địa điểm đăng ký tham gia đánh giá;
- Địa chỉ nhận thông báo.
Người làm đơn đồng thời phải cam kết thông tin kê khai là đúng, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và đáp ứng tiêu chuẩn tham gia đánh giá năng lực theo quy định.
5. Hồ sơ đăng ký được nộp ở đâu và bằng hình thức nào?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC, hồ sơ được gửi đến Hội đồng đánh giá năng lực.
Khoản cuối Điều 5 quy định hồ sơ có thể được nộp theo một trong hai phương thức:
- Phương thức điện tử;
- Bản giấy.
Việc nộp cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng đánh giá năng lực.
Theo Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC, Hội đồng đánh giá năng lực do đơn vị tổ chức đánh giá năng lực thành lập và chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ đánh giá theo quy định. Hội đồng phải thông báo chính thức về tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và các thông tin liên quan đến kỳ đánh giá ít nhất 45 ngày trước ngày đánh giá năng lực.
Do đó, người có nhu cầu đăng ký cần căn cứ thông báo của Hội đồng để thực hiện việc nộp hồ sơ theo đúng phương thức và thời gian được hướng dẫn.
6. Người đăng ký phải đáp ứng điều kiện gì trước khi nộp hồ sơ?
Hồ sơ chỉ là một phần của việc đăng ký. Trước đó, người có nhu cầu tham gia phải đáp ứng các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Cụ thể, người tham gia là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên và phải:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ đại học trở lên thuộc nhóm ngành, chuyên ngành theo quy định hoặc đáp ứng tỷ lệ môn học chuyên môn tối thiểu 7% đối với ngành khác.
Khoản 2 Điều 4 cũng quy định người có nhu cầu tham gia đánh giá năng lực phải nộp đầy đủ hồ sơ cho Hội đồng đánh giá năng lực theo Thông tư.
Như vậy, người đăng ký cần kiểm tra trước điều kiện về bằng cấp và chương trình đào tạo để xác định mình thuộc trường hợp chỉ cần nộp bằng tốt nghiệp hay phải nộp thêm bảng điểm chứng minh tỷ lệ các môn chuyên môn.
7. Chi phí tham gia đánh giá năng lực được quy định thế nào?
Theo Điều 6 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế phải nộp chi phí theo thông báo của Hội đồng đánh giá năng lực.
Trường hợp đã nộp chi phí nhưng sau đó không tham gia đánh giá, khoản chi phí đã nộp không được hoàn trả.
Hội đồng đánh giá năng lực có trách nhiệm xây dựng dự toán chi phí tổ chức đánh giá đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi.
Thông tư 109/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 24/7/2026 và thay thế Thông tư 10/2021/TT-BTC về hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Trên đây là thông tin về “Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 109/2026/TT-BTC trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS