Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định một số trường hợp người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế không phải thực hiện môn pháp luật về thuế. Vậy trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực, điều kiện miễn môn ra sao và hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì?
- 1. Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?
- 2. Hồ sơ miễn môn pháp luật về thuế gồm những giấy tờ gì?
- 3. Có trường hợp nào được miễn cả môn pháp luật về thuế và môn kế toán không?
- 3.1. Có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên
- 3.2. Có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục
- 4. Môn pháp luật về thuế gồm những nội dung nào?
1. Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người tham gia đánh giá năng lực đã có thời gian làm việc trong ngành thuế được miễn môn pháp luật về thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thời gian công tác, vị trí/ngạch công chức, thời gian làm công tác quản lý thuế, kỷ luật hành chính và thời hạn đăng ký xét miễn.
Cụ thể, để được miễn riêng môn pháp luật về thuế, người tham gia đánh giá năng lực phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Có thời gian tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế;
- Có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 36 tháng, được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc;
- Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc;
- Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
Như vậy, không phải mọi người từng làm việc trong ngành thuế đều mặc nhiên được miễn môn pháp luật về thuế. Việc miễn môn chỉ áp dụng khi người đăng ký đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Trong đó, cần lưu ý hai mốc thời gian khác nhau:
Thứ nhất, người đăng ký phải có ít nhất 60 tháng liên tục giữ một trong các ngạch được quy định.
Thứ hai, trong khoảng thời gian làm việc đó phải có ít nhất 36 tháng làm công tác quản lý thuế, và khoảng thời gian này được phép tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
Ngoài ra, điều kiện về kỷ luật cũng được xác định trong một khoảng thời gian cụ thể. Người đăng ký không được bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
Cuối cùng, quyền đăng ký xét miễn cũng có giới hạn thời gian. Người đủ điều kiện phải thực hiện đăng ký trong 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
2. Hồ sơ miễn môn pháp luật về thuế gồm những giấy tờ gì?
Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người đề nghị miễn môn pháp luật về thuế phải chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện miễn môn.
Cụ thể, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC;
- Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư;
- Quyết định nghỉ hưu, thôi việc bản sao.
Trong đó, Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 được sử dụng để thể hiện các thông tin về quá trình công tác, bộ phận làm việc, chức danh, ngạch/bậc và công việc đảm nhận của người đề nghị.
Mẫu này cũng có nội dung xác nhận người đề nghị không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
Theo ghi chú tại Mẫu 1.2, mỗi cơ quan, đơn vị chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị đó. Vì vậy, trường hợp quá trình công tác của người đề nghị diễn ra tại nhiều cơ quan, đơn vị thì việc xác nhận phải phù hợp với phạm vi quản lý của từng cơ quan, đơn vị.
Đối với thời điểm nộp hồ sơ, Điều 9 quy định hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực được nộp cho hội đồng đánh giá năng lực trong thời gian tiếp nhận hồ sơ tham gia đánh giá năng lực theo thông báo của hội đồng đánh giá năng lực.
Do đó, ngoài việc bảo đảm điều kiện về thời gian đăng ký xét miễn trong vòng 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc, người đề nghị còn cần theo dõi thời gian tiếp nhận hồ sơ do hội đồng đánh giá năng lực công bố để thực hiện đúng thời hạn.
3. Có trường hợp nào được miễn cả môn pháp luật về thuế và môn kế toán không?
Ngoài trường hợp được miễn riêng môn pháp luật về thuế tại khoản 1 Điều 9, khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC còn quy định các trường hợp được miễn cả môn pháp luật về thuế và môn kế toán.
Theo đó, người tham gia đánh giá năng lực được miễn cả 02 môn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
3.1. Có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên
Theo điểm a.1 khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định được miễn cả môn pháp luật về thuế và môn kế toán.
Đối với trường hợp này, hồ sơ phải có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên tương ứng. Thông tư quy định chứng chỉ được nộp dưới hình thức bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực.
3.2. Có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục
Theo điểm a.2 khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc cũng có thể được miễn cả hai môn nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể.
Người này phải:
- Đã giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế tối thiểu 10 năm; hoặc giữ ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, kiểm soát viên chính thuế trở lên;
- Có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 60 tháng, được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc;
- Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc;
- Đăng ký xét miễn trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
4. Môn pháp luật về thuế gồm những nội dung nào?
Việc xác định nội dung môn pháp luật về thuế cũng giúp phân biệt rõ phạm vi của môn được miễn.
Theo điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC, môn pháp luật về thuế gồm Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về:
- Quản lý thuế;
- Thuế giá trị gia tăng;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Thuế thu nhập cá nhân;
- Thuế tài nguyên;
- Các loại thuế khác;
- Phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Đây là một trong 02 môn của nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Môn còn lại là môn kế toán, gồm Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản pháp luật khác về kế toán.
Đối với người không thuộc trường hợp được miễn, bài đánh giá năng lực có thể được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính, dưới hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm bằng tiếng Việt. Thời gian cho mỗi môn phụ thuộc vào hình thức đánh giá, từ 60 phút đến 180 phút theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Môn đánh giá năng lực được công nhận đạt yêu cầu khi người tham gia đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. Kết quả môn đã đạt yêu cầu được bảo lưu trong thời hạn 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả đánh giá năng lực hoặc kết quả phúc khảo.
Trên đây là thông tin về “Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 109/2026/TT-BTC trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..
RSS