Doanh nghiệp nào được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2025?

Theo dõi bài viết này để biết doanh nghiệp nào được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP của Chính phủ. 

1. Doanh nghiệp nào được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025?

Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất năm 2025 như sau:
Doanh nghiệp nào được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025?
Doanh nghiệp nào được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025? (Ảnh minh họa)
 

1.1. Doanh nghiệp sản xuất trong 26 ngành kinh tế

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

STT

Hoạt động sản xuất trong các ngành được gia hạn

1

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

2

Sản xuất, chế biến thực phẩm

3

Dệt

4

Sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan

5

Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế)

6

Sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

7

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

8

Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

9

Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác

10

Sản xuất kim loại

11

Gia công cơ khí

12

Xử lý và tráng phủ kim loại

13

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học

14

Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác

15

Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

16

Xây dựng

17

Hoạt động xuất bản

 

18

Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng)

19

Sản xuất đồ uống

20

In, sao chép bản ghi các loại

21

Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

22

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

23

Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)

24

Sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị

25

Thoát nước và xử lý nước thải

26 Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc

1.2. Doanh nghiệp kinh doanh trong 14 ngành kinh tế

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

STT

Hoạt động kinh doanh được gia hạn

1

Vận tải kho bãi

2

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

3

Giáo dục và đào tạo

4

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

5

Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm

6

Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

7

Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí

8

Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác

9

Hoạt động thể thao, vui chơi giải trí

10

Hoạt động phát thanh, truyền hình

11

Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính

12

Hoạt động dịch vụ thông tin

13

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng

14 Hoạt động kinh doanh bất động sản
15 Hoạt động chiếu phim

1.3. Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ ưu tiên, cơ khí trọng điểm

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP.

Sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí đến 2025, tầm nhìn đến 2035.

1.4. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

Lưu ý: Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2024 hoặc 2025.
 

2. Thời gian gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025

Thời gian gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025 nêu trên được quy định tại Điều 4 Nghị định 64 như sau:

2.1. Đối với GTGT (trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu)

Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh phải nộp của kỳ tính thuế từ tháng 2 đến tháng 6/2025 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo tháng) và kỳ tính thuế quý II năm 2025, quý II năm 2025 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý).

Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý theo quy định của pháp luật hiện hành, nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng đã kê khai. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của tháng, quý được gia hạn như sau:

  • Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 02 năm 2025 chậm nhất là ngày 20/9/2025.
  • Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 3 năm 2025 chậm nhất là ngày 20/10/2025.
  • Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4 năm 2025 chậm nhất là ngày 20/10/2025.
  • Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2025 chậm nhất là ngày 20/11/2025.
  • Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2025 chậm nhất là ngày 20/12/2025.
  • Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý I năm 2025 chậm nhất là ngày 31/10/ 2025.
  • Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý II năm 2025 chậm nhất là ngày 31/12/2025.

2.2. Đối với thuế TNDN

Doanh nghiệp, tổ chức thuộc các trường hợp nêu trên được gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp của quý I và quý II kỳ tính thuế TNDN năm 2025. Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN.

Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN.

2.3. Đối với thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối (TNCN) với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2025 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu trên.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 31/12/2025.

2.4. Đối với tiền thuê đất

Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2025 (số phải nộp kỳ thứ nhất năm 2025). Thời gian gia hạn là 06 tháng kể từ ngày 31/5/2025.

Trên đây là thông tin về: Doanh nghiệp nào được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025?

Để cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất về Thuế, vui lòng tham gia Group Zalo VBPL Thuế, Kế toán của LuatVietnam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 06/5/2026.