Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế hộ kinh doanh
Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Trường hợp doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
Trường hợp nộp thuế theo doanh thu
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD.
Trường hợp nộp thuế theo thu nhập (doanh thu - chi phí)
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất
- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.
Trường hợp doanh thu năm 2025 dưới 500 triệu thực hiện thông báo doanh thu năm 2026
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK chậm nhất là ngày 20/4 năm 2026.
Trường hợp doanh thu năm 2025 trên 500 triệu thực hiện thông báo doanh thu năm 2026
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Trường hợp mới ra kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Trường hợp khấu trừ, khai thuế thay
Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
- Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD.
- Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS.
- Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:
- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC;
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.
Trường hợp làm đại lý xổ số, bảo hiểm bán hàng đa cấp
Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là Tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
Trường hợp cho thuê bất động sản
Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS.

Thời hạn thông báo doanh thu, kê khai thuế hộ kinh doanh
Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn thông báo doanh thu, kê khai thuế hộ kinh doanh như sau:
- Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng:
|
Doanh thu năm |
Kỳ khai thuế |
Thời hạn |
|
Dưới 50 tỷ |
Theo quý |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo |
|
Trên 50 tỷ |
Theo tháng |
chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế |
Lưu ý: Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 01, tháng 02, tháng 03 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026 (theo khoản 1 Điều 18).
Trên đây là hướng dẫn về hồ sơ kê khai thuế hộ kinh doanh mới nhất.
RSS