Bảng so sánh Thông tư 89/2026/TT-BTC và Thông tư 19/2021/TT-BTC về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89 năm 2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Bảng so sánh giao dịch điện tử trong quản lý thuế được LuatVietnam thực hiện trên nguyên tắc đối chiếu trực tiếp giữa quy định cũ và quy định mới theo từng điều, khoản cụ thể, bảo đảm bám sát 100% nội dung văn bản gốc.
So với quy định trước đây, Thông tư 89/2026/TT-BTC mới bổ sung và sửa đổi nhiều nội dung quan trọng liên quan đến phương thức giao dịch thuế điện tử, việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ điện tử, hình thức xác nhận điện tử, xác định thời điểm nộp hồ sơ, giao dịch theo cơ chế một cửa liên thông và điều kiện cung cấp dịch vụ T-VAN…
Bảng so sánh phù hợp với phù hợp với doanh nghiệp,cơ quan thuế, cán bộ thuế, tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, kế toán, kiểm toán viên, tư vấn thuế, đại lý thuế và người nộp thuế có nhu cầu cập nhật các quy định mới về giao dịch thuế điện tử cùng các tổ chức tư vấn, kiểm toán, đại lý thuế và cá nhân cần cập nhật quy định mới về giao dịch điện tử cần tính ngắn gọn, dễ hiểu và hệ thống.

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.
Nội dung của Bảng so sánh được thể hiện như sau:
|
Tiêu chí |
Thông tư 19/2021/TT-BTC |
Thông tư 89/2026/TT-BTC |
Điểm mới |
|
Phạm vi điều chỉnh |
Quy định về hồ sơ, chứng từ và giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế |
Tiếp tục quy định giao dịch điện tử nhưng cập nhật căn cứ pháp lý và các loại hồ sơ, văn bản liên quan |
Chuẩn hóa, hệ thống hóa phạm vi điều chỉnh |
|
Thuật ngữ và cơ quan quản lý thuế |
Sử dụng tên cơ quan, đơn vị theo mô hình tổ chức cũ |
Điều chỉnh tên cơ quan, hệ thống và thuật ngữ theo mô hình tổ chức quản lý thuế mới |
Cập nhật bộ máy và cách gọi cơ quan thuế |
|
Phân nhóm người nộp thuế |
Chưa quy định rõ thành nhiệm vụ riêng |
Bổ sung nhiệm vụ phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế |
Bổ sung nội dung quản lý người nộp thuế |
|
Điều kiện giao dịch điện tử |
Yêu cầu kết nối internet, địa chỉ thư điện tử, chữ ký số và các điều kiện kỹ thuật khác |
Điều chỉnh điều kiện và làm rõ các hình thức xác nhận, xác thực điện tử được sử dụng |
Mở rộng, linh hoạt phương thức xác thực |
|
Hệ thống giao dịch điện tử |
Giao dịch qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, T-VAN và các hệ thống liên quan |
Chuẩn hóa tên hệ thống thông tin; cập nhật phương thức giao dịch và thanh toán điện tử |
Phù hợp mô hình hệ thống thông tin mới |
|
Đăng ký phương thức giao dịch |
Quy định đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế hoặc qua T-VAN |
Cơ bản kế thừa, đồng thời cập nhật hệ thống tiếp nhận và cách thức thay đổi phương thức giao dịch |
Điều chỉnh quy trình, loại bỏ nội dung trùng lặp |
|
Hồ sơ, chứng từ điện tử |
Liệt kê cụ thể hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách và văn bản điện tử |
Làm rõ hồ sơ, chứng từ điện tử và dẫn chiếu quy định của Luật Quản lý thuế |
Hạn chế liệt kê cứng, tăng tính thống nhất |
|
Thông báo, quyết định điện tử |
Quy định các thông báo, quyết định của cơ quan thuế dưới dạng điện tử |
Làm rõ thêm các thông báo, quyết định và văn bản khác được lập, gửi bằng phương thức điện tử |
Mở rộng phạm vi văn bản điện tử |
|
Ký, xác nhận điện tử |
Chủ yếu sử dụng khái niệm “ký điện tử”, chữ ký số |
Thay bằng “xác nhận điện tử”; gồm chữ ký điện tử, mã xác thực và phương tiện điện tử khác |
Mở rộng hình thức xác nhận hồ sơ, chứng từ |
|
Lưu trữ hồ sơ điện tử |
Có quy định cụ thể về thời hạn và hình thức lưu trữ |
Thời hạn lưu trữ thực hiện theo pháp luật chuyên ngành có liên quan |
Không ấn định chung một thời hạn |
|
Thời điểm nộp hồ sơ điện tử |
Quy định chi tiết thời điểm xác nhận theo từng loại hồ sơ |
Ngày nộp là ngày hệ thống tiếp nhận ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ điện tử |
Đơn giản hóa cách xác định ngày nộp |
|
Phản hồi việc tiếp nhận hồ sơ |
Cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận và kết quả xử lý |
Hệ thống tự động phản hồi việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế |
Tăng tính tự động, minh bạch trạng thái hồ sơ |
|
Thủ tục một cửa liên thông |
Chưa quy định đầy đủ trường hợp tiếp nhận qua hệ thống liên thông |
Bổ sung trường hợp tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ điện tử theo cơ chế một cửa liên thông |
Mở rộng kết nối giải quyết thủ tục hành chính |
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ T-VAN |
Quy định chi tiết về nhân sự, kỹ thuật, hạ tầng, an toàn và tính liên tục của dịch vụ |
Điều chỉnh theo hướng yêu cầu đủ năng lực kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin và duy trì dịch vụ |
Giảm tiêu chí mang tính định lượng, chú trọng kết quả |
|
Chủ thể cung cấp dịch vụ T-VAN |
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện và được cơ quan thuế chấp thuận |
Bổ sung, làm rõ việc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN |
Mở rộng và làm rõ đối tượng cung cấp dịch vụ |
Đặt mua bảng so sánh trực tiếp:
📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236 (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua.
RSS