4 điểm mới về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp từ 01/8/2025

Ngày 14/6/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, số 68/2025/QH15. Dưới đây là một số điểm mới về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp từ 01/8/2025.

1. Thay đổi hình thức đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp

Từ 01/8/2025, theo Luật Quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 2025, hình thức đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có một số thay đổi như sau:

- Để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên có vốn nhà nước.

(Trong khi đó, quy định cũ tại Điều 6 Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doan nghiệp, số 69/2014/QH13 quy định: Đầu tư bổ sung vốn để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước).

- Để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

- Để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước.

(Quy định cũ tại Điều 6 Luật số 69/2014/QH13 quy định: Mua lại một phần/toàn bộ doanh nghiệp).

Điểm mới về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp từ 01/8/2025

2. Bổ sung quy định về nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn

Đây là quy định mới nêu tại Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 2025. Cụ thể:

  • Ngân sách nhà nước.
  • Tài sản công.
  • Quỹ Đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; lợi nhuận sau thuế được để lại để tăng vốn điều lệ; cổ tức được chia bằng cổ phiếu; thặng dư vốn cổ phần.
  • Nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Quy định mới về trường hợp đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp

3.1 Đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp

Theo đó, các trường hợp đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ 01/8/2025 gồm:

  • Doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
  • Doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia;
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quy định của Chính phủ.

Nội dung này được nêu tại Điều 12 Luật Quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 2025.

3.2 Bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp

Tương tự, về việc bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nêu tại Điều 13 Luật Quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 2025 gồm:

  • Doanh nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;
  • Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Điểm mới về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp
Điểm mới về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp: Trình tự, thủ tục thế nào? (Ảnh minh họa)

4. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

4.1 Hồ sơ trình quyết định chủ trương đầu tư

Điều 17 Luật Quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 2025 quy định hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư vốn Nhà nước từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị tương ứng với dự án quan trọng quốc gia gồm:

  • Tờ trình của Chính phủ
  • Ý kiến của các cơ quan liên quan và tiếp thu, giải trình (nếu có)
  • Đề án thành lập doanh nghiệp/phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ/phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước (tại Công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên)/phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước;

4.2 Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

Bước 1: Chính phủ trình Quốc hội

Bước 2: Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ. Trong đó, Chính phủ, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:

  • Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra;
  • Giải trình nếu được Quốc hội yêu cầu.

Bước 3: Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

4.3 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

Theo khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 2025, thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp được quy định như sau:

- Quốc hội quyết định chủ trương đầu tưu vốn Nhà nước vào doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị tương ứng với dự án quan trọng quốc gia và Chính phủ có trách nhiệm quy định thẩm quyền quyết định đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp trong trường hợp này.

- Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước không thuộc trường hợp trên.

Trong khi đó, theo quy định tại Điều 11 Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 quy định:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp trong trường hợp:
  • Doanh nghiệp có tài sản hoạt động sản xuất, kinh doanh được hình thành từ việc thực hiện dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
  • Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước và doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp không thuộc các trường hợp trên.

- Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư khi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp có tiêu chí tương đương dự án quan trọng quốc gia.

Trên đây là tổng hợp 04 điểm mới về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp từ 01/8/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.