Doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao thường cần nguồn lực cho nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ và mở rộng thị trường. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo Luật Công nghệ cao 2025? Dưới đây là các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đáng chú ý dành cho nhóm doanh nghiệp này.
- 1. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?
- 1.1. Được tài trợ, hỗ trợ kinh phí và tiếp cận nguồn vốn
- 1.2. Được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng đầu tư và đất đai
- 1.3. Được hỗ trợ hạ tầng nghiên cứu, phòng thí nghiệm và tư vấn sở hữu trí tuệ
- 1.4. Được hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
- 2. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao còn được ưu tiên khi chuyển giao, thương mại hóa công nghệ
- 3. Doanh nghiệp nào được xác định là doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao?
- 4. Các ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được áp dụng từ khi nào?
1. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?
Theo khoản 5 Điều 21 Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao thuộc đối tượng được hưởng 04 nhóm chính sách ưu đãi, hỗ trợ, gồm: hỗ trợ về nguồn vốn; ưu đãi về thuế, tín dụng đầu tư và đất đai; hỗ trợ hạ tầng nghiên cứu, tư vấn pháp lý và sở hữu trí tuệ; hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước và quốc tế.
Cụ thể, khoản 5 Điều 21 Luật Công nghệ cao 2025 quy định doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng các chính sách sau:
" Điều 21. Các tổ chức ươm tạo, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược
...
5. Nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở ươm tạo, tổ chức và cá nhân thực hiện dự án ươm tạo tại cơ sở ươm tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo về công nghệ cao, công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Nhận tài trợ, hỗ trợ kinh phí từ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn từ các quỹ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng đầu tư và đất đai theo quy định của pháp luật;
c) Được hỗ trợ hạ tầng nghiên cứu, phòng thí nghiệm dùng chung và dịch vụ tư vấn pháp lý, sở hữu trí tuệ;
d) Được hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước và quốc tế, tham gia hội chợ, triển lãm, mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu."

1.1. Được tài trợ, hỗ trợ kinh phí và tiếp cận nguồn vốn
Chính sách đầu tiên dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao là hỗ trợ về nguồn lực tài chính.
Theo điểm a khoản 5 Điều 21 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp được:
- Nhận tài trợ, hỗ trợ kinh phí từ các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Được hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn từ các quỹ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Quy định này nằm trong chính sách chung của Nhà nước đối với phát triển công nghệ cao. Theo khoản 3 Điều 4 Luật Công nghệ cao 2025, Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp; đồng thời áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù nhằm hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược.
1.2. Được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng đầu tư và đất đai
Một nhóm chính sách quan trọng khác được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 21 Luật Công nghệ cao 2025 là ưu đãi về thuế, tín dụng đầu tư và đất đai.
Theo đó, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao thuộc đối tượng được hưởng:
- Ưu đãi về thuế;
- Ưu đãi về tín dụng đầu tư;
- Ưu đãi về đất đai.
Tuy nhiên, khoản 5 Điều 21 không quy định ngay mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế, mức tín dụng hay mức ưu đãi cụ thể về đất đai mà xác định các chính sách này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.3. Được hỗ trợ hạ tầng nghiên cứu, phòng thí nghiệm và tư vấn sở hữu trí tuệ
Điểm c khoản 5 Điều 21 Luật Công nghệ cao 2025 quy định doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao còn được hỗ trợ:
- Hạ tầng nghiên cứu;
- Phòng thí nghiệm dùng chung;
- Dịch vụ tư vấn pháp lý;
- Dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ.
Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 20 Luật Công nghệ cao 2025, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ươm tạo và thương mại hóa công nghệ cao. Hạ tầng này bao gồm cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo và phòng thí nghiệm dùng chung.
1.4. Được hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
Theo điểm d khoản 5 Điều 21 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao còn được hỗ trợ trong quá trình đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường.
Các hình thức hỗ trợ gồm:
- Xúc tiến thương mại;
- Phát triển thị trường trong nước;
- Phát triển thị trường quốc tế;
- Tham gia hội chợ, triển lãm;
- Tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu.
2. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao còn được ưu tiên khi chuyển giao, thương mại hóa công nghệ
Ngoài các chính sách tại khoản 5 Điều 21, Luật Công nghệ cao 2025 còn có quy định riêng về việc hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao trong hoạt động chuyển giao và thương mại hóa công nghệ.
Cụ thể, khoản 5 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2025 quy định:
" Điều 18. Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao
...
5. Nhà nước ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược tham gia chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo."
Theo khoản 4 Điều 18, đối với hoạt động chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc các Danh mục được Luật quy định, chính sách hỗ trợ còn bao gồm:
" Điều 18. Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao
...
4. Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 17 của Luật này, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ thử nghiệm, chứng nhận, giám định công nghệ và sản phẩm;
b) Hỗ trợ chi phí tìm kiếm, kết nối thị trường và xúc tiến thương mại cho sản phẩm công nghệ cao ở trong nước và quốc tế."
Riêng đối với doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, khoản 5 Điều 18 xác định đây là một trong những nhóm doanh nghiệp được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ khi tham gia các hoạt động chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao.
3. Doanh nghiệp nào được xác định là doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao?
Để được áp dụng các chính sách dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, cần xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được Luật Công nghệ cao 2025 quy định.
Theo khoản 3 Điều 21 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ cao mới thành lập, nhằm phát triển sản phẩm, dịch vụ dựa trên công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của Luật; đồng thời có tiềm năng tăng trưởng nhanh, khả năng đổi mới sáng tạo và đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội.
Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 21, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí:
- Có công nghệ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc có quyền sử dụng hợp pháp;
- Có hoạt động nghiên cứu và phát triển làm nền tảng cho đổi mới sáng tạo;
- Có mô hình kinh doanh thể hiện tiềm năng tăng trưởng nhanh, khả năng mở rộng thị trường và hội nhập quốc tế;
- Thực hiện quản trị doanh nghiệp minh bạch và tuân thủ pháp luật.
4. Các ưu đãi đối với doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được áp dụng từ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025, Luật số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Từ thời điểm này, các quy định tại Điều 21 về doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, bao gồm nhóm chính sách ưu đãi, hỗ trợ về nguồn vốn, thuế, tín dụng đầu tư, đất đai, hạ tầng nghiên cứu, sở hữu trí tuệ và phát triển thị trường, có hiệu lực thi hành theo quy định của Luật.
Đồng thời, Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực, trừ một số trường hợp chuyển tiếp được quy định tại Điều 27.
RSS