Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm, nhiệm vụ, điều kiện thành lập cũng như chính sách phát triển khu công nghệ cao. Vậy khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì? Nội dung dưới đây được căn cứ trực tiếp vào Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15.

1. Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Theo khoản 1 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15, khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đồng thời hình thành hệ sinh thái công nghệ cao, góp phần nâng cao năng lực công nghệ quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội.

Cụ thể, khoản 1 Điều 22 của Luật Công nghệ cao 2025 quy định:

“ Điều 22. Khu công nghệ cao

1.Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược, hình thành hệ sinh thái công nghệ cao, góp phần nâng cao năng lực công nghệ quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội.

…”

Theo quy định trên, khu công nghệ cao không chỉ là khu vực dành cho hoạt động sản xuất công nghệ cao mà còn tập trung nhiều hoạt động liên quan đến nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ươm tạo, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa công nghệ.

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?
Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì? (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Theo khoản 3 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025, để thành lập khu công nghệ cao phải đáp ứng 06 nhóm điều kiện liên quan đến quy hoạch và định hướng phát triển; kết nối giao thông và hạ tầng; phương án đầu tư xây dựng hạ tầng; nguồn lực cho nghiên cứu và đổi mới sáng tạo; nguồn nhân lực và cơ chế quản lý; quy mô diện tích cùng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, môi trường và hạ tầng xã hội.

Cụ thể như sau:

2.1. Phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển

Điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025 quy định khu công nghệ cao phải:

  • Phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển công nghệ cao;
  • Phù hợp với định hướng phát triển công nghệ chiến lược;
  • Phù hợp với định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương, vùng và quốc gia.

2.2. Có khả năng kết nối giao thông, hạ tầng và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu

Theo điểm b khoản 3 Điều 22, khu công nghệ cao phải có khả năng:

  • Kết nối giao thông;
  • Kết nối hạ tầng kỹ thuật;
  • Kết nối với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất có trình độ cao về công nghệ;
  • Kết nối với các khu vực lân cận có nhà ở, hạ tầng xã hội chất lượng cao.

2.3. Có phương án khả thi về đầu tư xây dựng hạ tầng

Theo điểm c khoản 3 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025, phải có phương án khả thi về đầu tư xây dựng:

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
  • Hạ tầng số;
  • Các hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển một số ngành công nghệ cao được ưu tiên;
  • Các công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu vực xung quanh.

2.4. Có phương án khả thi về nguồn lực cho nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa công nghệ

Điểm d khoản 3 Điều 22 yêu cầu phải có phương án khả thi về nguồn lực để đầu tư cho các hoạt động:

  • Nghiên cứu khoa học;
  • Phát triển công nghệ;
  • Đổi mới sáng tạo;
  • Ươm tạo;
  • Thương mại hóa công nghệ cao;
  • Thương mại hóa công nghệ chiến lược trong khu công nghệ cao.

Đây là nhóm điều kiện trực tiếp gắn với chức năng nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa công nghệ của khu công nghệ cao.

2.5. Có phương án thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ chế quản lý phù hợp

Theo điểm đ khoản 3 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025, khu công nghệ cao phải có:

  • Phương án khả thi về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao;
  • Cơ chế quản lý linh hoạt, hiệu quả.

Nguồn nhân lực cũng là một trong những nội dung được Luật Công nghệ cao 2025 chú trọng. Theo Điều 13 của Luật, nhân lực công nghệ cao bao gồm người có trình độ chuyên môn, kỹ năng cao, có năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ, chuyển giao hoặc thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược; cùng với tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học có kinh nghiệm thực tiễn trong phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược.

2.6. Có quy mô diện tích phù hợp và bảo đảm các điều kiện liên quan

Theo điểm e khoản 3 Điều 22, điều kiện cuối cùng là khu công nghệ cao phải:

  • Có quy mô diện tích phù hợp;
  • Bảo đảm điều kiện về quốc phòng;
  • Bảo đảm điều kiện về an ninh;
  • Bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường;
  • Có cơ sở lưu trú;
  • Có công trình hạ tầng xã hội phục vụ chuyên gia, nhà khoa học và người lao động.

Cơ sở lưu trú và công trình hạ tầng xã hội phải có tỷ lệ phù hợp để đáp ứng nhu cầu của người lao động làm việc trong khu công nghệ cao, sau khi đã cân đối với khả năng cung cấp hạ tầng xã hội của khu vực lân cận.

3. Khu công nghệ cao có những nhiệm vụ gì?

Khoản 2 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025 quy định cụ thể các nhiệm vụ của khu công nghệ cao.

Theo đó, khu công nghệ cao có các nhiệm vụ sau:

"  Điều 22. Khu công nghệ cao

...

2. Khu công nghệ cao có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

b) Sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược được hình thành từ kết quả nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại khu công nghệ cao;

c) Thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, sản phẩm và chính sách mới về công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

d) Hỗ trợ ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

đ) Tổ chức hoặc liên kết tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; thu hút nguồn nhân lực trình độ cao trong nước và nước ngoài phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm, kết nối cung cầu công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

g) Cung cấp hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công nghệ đồng bộ; cung cấp các dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dịch vụ tài chính và một số dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của khu công nghệ cao;

h) Kết nối và hình thành hệ sinh thái công nghệ cao để thúc đẩy và lan tỏa đổi mới sáng tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược."

4. Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập khu công nghệ cao?

Theo khoản 4 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao tại địa phương.

Quy định này cũng thống nhất với khoản 4 Điều 9 của Luật, theo đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại địa phương; trong đó có việc quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh và quản lý khu công nghệ cao tại địa phương.

Ngoài ra, khoản 6 Điều 22 giao Chính phủ quy định chi tiết về mở rộng, điều chỉnh, đầu tư xây dựng khu công nghệ cao; hoạt động công nghệ cao và nguyên tắc, tiêu chí đối với dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao; cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao.

5. Khu công nghệ cao được hưởng những chính sách gì?

Khoản 5 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025 quy định riêng các chính sách phát triển khu công nghệ cao như sau: 

- Khu công nghệ cao được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Vốn đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao bao gồm:

  • Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước;
  • Vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân;
  • Các nguồn vốn hợp pháp khác.

- Nhà nước cũng ưu tiên hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và khuyến khích các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng:

  • Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
  • Hạ tầng số;
  • Hạ tầng công nghệ tại khu công nghệ cao;
  • Nhà ở và công trình hạ tầng xã hội xung quanh khu công nghệ cao;
  • Công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu vực xung quanh.

- Đối với nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao:

  •  Hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư về đất đai, thuế và các chính sách ưu tiên về thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
  •  Được ưu tiên tham gia chương trình, dự án thử nghiệm có kiểm soát; tiếp cận các quỹ đầu tư mạo hiểm và chương trình hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược và chuyển giao công nghệ.

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Đối với các khu công nghệ cao đã được thành lập trước thời điểm Luật mới có hiệu lực, Điều 27 quy định cơ chế chuyển tiếp.

Theo đó, các khu này được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đã xác định theo Luật Công nghệ cao 2008, quyết định thành lập và quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng của cấp có thẩm quyền trước ngày 01/7/2026. Trường hợp điều chỉnh toàn bộ hoặc một phần theo nhiệm vụ quy định tại Luật mới thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung điều chỉnh.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao thường cần nguồn lực cho nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ và mở rộng thị trường. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo Luật Công nghệ cao 2025? Dưới đây là các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đáng chú ý dành cho nhóm doanh nghiệp này.

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã dành quy định riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao, trong đó xác định rõ đặc điểm của doanh nghiệp cũng như các tiêu chí cần đáp ứng. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì và được hưởng những chính sách hỗ trợ nào theo quy định mới?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Công nghệ chiến lược được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vậy thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì, các hình thức hỗ trợ cụ thể được quy định ra sao? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.

Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?

Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?

Điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định lại tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao, đồng thời phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2. Vậy điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao gồm những gì, doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí nào về sản phẩm, công nghệ, nghiên cứu và phát triển?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định lại khái niệm, tiêu chí và cách phân loại doanh nghiệp công nghệ cao, đồng thời phân biệt rõ doanh nghiệp công nghệ cao với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất, doanh nghiệp phải đáp ứng những tiêu chí nào và được phân loại ra sao?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất?

Cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ được Chính phủ quy định cụ thể nhằm xác định vị trí, chức năng của từng đơn vị trực thuộc. Trong đó, việc xác định cơ quan quản lý đối với các cơ quan báo chí, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ được quy định trong văn bản về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng bộ. Vậy Báo VnExpress thuộc cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Nội dung dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Vậy ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào? Và hoạt động nào thuộc phạm vi áp dụng?