Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định việc phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn dựa trên các yếu tố kinh tế, kỹ thuật và địa chất. Vậy có những tiêu chí phân cấp nào và các cấp trữ lượng, tài nguyên được xác định ra sao?
- 1. Tiêu chí phân cấp về trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
- 1.1. Tiêu chí về mức độ hiệu quả kinh tế
- 1.2. Tiêu chí về mức độ đánh giá khả thi kỹ thuật công nghệ
- 1.3. Tiêu chí về mức độ tin cậy địa chất
- 2. Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được chia thành bao nhiêu cấp?
- 2.1. Trữ lượng khoáng sản rắn gồm 03 cấp
- 2.2. Tài nguyên khoáng sản rắn gồm 08 cấp
- 3. Có được chuyển đổi giữa các cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn không?
- 3.1. Các cấp trữ lượng và tài nguyên có thể chuyển đổi qua lại
- 3.2. Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được tính theo nguyên tắc nào?

1. Tiêu chí phân cấp về trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
1.1. Tiêu chí về mức độ hiệu quả kinh tế
Điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Mức độ hiệu quả kinh tế được phân làm 3 mức: có hiệu quả kinh tế (ký hiệu là chữ số 1), có tiềm năng hiệu quả kinh tế (ký hiệu là chữ số 2) và chưa rõ hiệu quả kinh tế (ký hiệu là chữ số 3)."
Theo đó, mức độ hiệu quả kinh tế được xác định như sau:
|
Mức độ hiệu quả kinh tế |
Ký hiệu |
|
Có hiệu quả kinh tế |
1 |
|
Có tiềm năng hiệu quả kinh tế |
2 |
|
Chưa rõ hiệu quả kinh tế |
3 |
Cụ thể, theo khoản 13, khoản 14 và khoản 15 Điều 3 Thông tư 59/2026/TT-BCT:
- Có hiệu quả kinh tế: Phần trữ lượng đã được xác định chắc chắn hoặc tin cậy về khối lượng, chất lượng, bảo đảm khai thác và chế biến có lợi nhuận với mức vốn đầu tư và thời gian xác định.
- Có tiềm năng hiệu quả kinh tế: Phần tài nguyên đã được xác định chắc chắn hoặc tin cậy nhưng việc khai thác, chế biến hiện chưa có lợi về kinh tế hoặc chưa thể thực hiện do điều kiện kỹ thuật, công nghệ, môi trường, pháp luật; có thể mang lại hiệu quả kinh tế trong tương lai.
- Chưa rõ hiệu quả kinh tế: Phần tài nguyên được đánh giá chủ yếu trên cơ sở thông số địa chất, chưa có nghiên cứu khả thi hoặc tiền khả thi để xác định rõ hiệu quả kinh tế.
1.2. Tiêu chí về mức độ đánh giá khả thi kỹ thuật công nghệ
Điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ được phân làm 3 mức: đánh giá khả thi (ký hiệu là chữ số 1), đánh giá tiền khả thi (ký hiệu là chữ số 2) và đánh giá khái quát (ký hiệu là chữ số 3)."
Cụ thể:
|
Mức độ đánh giá |
Ký hiệu |
Nội dung |
|
Đánh giá khả thi |
1 |
Đánh giá chi tiết tính hợp lý của công nghệ và khả năng phát triển dự án khai thác |
|
Đánh giá tiền khả thi |
2 |
Đánh giá sơ bộ khả năng phát triển dự án để tiếp tục xem xét đầu tư |
|
Đánh giá khái quát |
3 |
Đánh giá ban đầu cơ hội đầu tư trên cơ sở kết quả khảo sát, điều tra và so sánh với các mỏ tương tự |
1.3. Tiêu chí về mức độ tin cậy địa chất
Điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Mức độ tin cậy địa chất được phân làm 4 mức: chắc chắn (ký hiệu là chữ số 1), tin cậy (ký hiệu là chữ số 2), dự tính (ký hiệu là chữ số 3) và dự báo (ký hiệu là chữ số 4)."
Đối với mức dự báo, Thông tư tiếp tục phân thành 02 phụ mức là suy đoán và phỏng đoán.
|
Mức độ tin cậy địa chất |
Ký hiệu |
|
Chắc chắn |
1 |
|
Tin cậy |
2 |
|
Dự tính |
3 |
|
Dự báo - suy đoán |
4a |
|
Dự báo - phỏng đoán |
4b |
Mức độ tin cậy địa chất phản ánh mức độ nghiên cứu, xác định đặc điểm thân khoáng sản thông qua kết quả điều tra địa chất, thăm dò và tài liệu liên quan. Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư, tên cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn được xác định bằng cách kết hợp tuần tự ký hiệu của 03 tiêu chí trên.
2. Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được chia thành bao nhiêu cấp?
2.1. Trữ lượng khoáng sản rắn gồm 03 cấp
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Trữ lượng khoáng sản rắn được chia thành 3 cấp 111, 121 và 122."
Các cấp được xác định như sau:
|
Cấp trữ lượng |
Hiệu quả kinh tế |
Đánh giá kỹ thuật công nghệ |
Tin cậy địa chất |
|
111 |
Có hiệu quả kinh tế |
Khả thi |
Chắc chắn |
|
121 |
Có hiệu quả kinh tế |
Tiền khả thi |
Chắc chắn |
|
122 |
Có hiệu quả kinh tế |
Tiền khả thi |
Tin cậy |
Ví dụ, mã 121 được hiểu là:
- Chữ số thứ nhất (1): Có hiệu quả kinh tế.
- Chữ số thứ hai (2): Đánh giá tiền khả thi về kỹ thuật công nghệ.
- Chữ số thứ ba (1): Mức độ tin cậy địa chất chắc chắn.
Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư 59/2026/TT-BCT, yêu cầu về độ tin cậy địa chất của các cấp trữ lượng là:
- Cấp 111: Tối thiểu 80%.
- Cấp 121: Tối thiểu 80%.
- Cấp 122: Tối thiểu 50%.
Ngoài mức độ tin cậy địa chất, từng cấp phải đáp ứng yêu cầu tương ứng về đánh giá khả thi kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế.
2.2. Tài nguyên khoáng sản rắn gồm 08 cấp
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định tài nguyên khoáng sản rắn gồm tài nguyên xác định và tài nguyên dự báo.
Đối với tài nguyên khoáng sản rắn xác định, có 06 cấp:
- Tài nguyên có tiềm năng hiệu quả kinh tế: 211, 221, 222.
- Tài nguyên chưa rõ hiệu quả kinh tế: 331, 332, 333.
Đối với tài nguyên khoáng sản rắn dự báo, có 02 cấp:
- Cấp 334a: Tài nguyên dự báo ở mức suy đoán.
- Cấp 334b: Tài nguyên dự báo ở mức phỏng đoán.
Bảng tổng hợp các cấp tài nguyên như sau:
|
Cấp tài nguyên |
Hiệu quả kinh tế |
Mức độ đánh giá kỹ thuật công nghệ |
Mức độ tin cậy địa chất |
|
211 |
Có tiềm năng hiệu quả kinh tế |
Khả thi |
Chắc chắn |
|
221 |
Có tiềm năng hiệu quả kinh tế |
Tiền khả thi |
Chắc chắn |
|
222 |
Có tiềm năng hiệu quả kinh tế |
Tiền khả thi |
Tin cậy |
|
331 |
Chưa rõ hiệu quả kinh tế |
Khái quát |
Chắc chắn |
|
332 |
Chưa rõ hiệu quả kinh tế |
Khái quát |
Tin cậy |
|
333 |
Chưa rõ hiệu quả kinh tế |
Khái quát |
Dự tính |
|
334a |
Chưa rõ hiệu quả kinh tế |
Khái quát |
Dự báo - suy đoán |
|
334b |
Chưa rõ hiệu quả kinh tế |
Khái quát |
Dự báo - phỏng đoán |
Theo khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 7, mức độ tin cậy địa chất tối thiểu đối với một số cấp tài nguyên được quy định:
- Cấp 211, 221 và 331: 80%.
- Cấp 222 và 332: 50%.
- Cấp 333: 20%.
Đối với tài nguyên dự báo cấp 334a và 334b, khoản 7 Điều 7 quy định việc xác định dựa trên các tiền đề, dấu hiệu địa chất và kết quả điều tra, đánh giá tương ứng.
3. Có được chuyển đổi giữa các cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn không?
3.1. Các cấp trữ lượng và tài nguyên có thể chuyển đổi qua lại
Điều 9 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Giữa các cấp trữ lượng 111, 121, 122 và các cấp tài nguyên 211, 221, 222, 331 và 332 có thể chuyển đổi qua lại khi có sự thay đổi về các yếu tố kinh tế, thị trường, kỹ thuật, công nghệ khai thác, tuyển khoáng, chế biến khoáng sản, môi trường và pháp luật liên quan (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này)."
Theo quy định, việc phân cấp không phải bất biến. Các cấp được nêu tại Điều 9 có thể chuyển đổi khi điều kiện đánh giá thay đổi.
Theo Phụ lục I, ví dụ:
- Trữ lượng cấp 111, 121 có thể chuyển thành tài nguyên cấp 211, 221 khi dự án không còn hiệu quả kinh tế hoặc chưa được phép khai thác vì các lý do được quy định.
- Trữ lượng cấp 122 có thể chuyển thành tài nguyên cấp 222 trong những điều kiện tương ứng.
- Tài nguyên cấp 211 có thể chuyển thành trữ lượng cấp 111 khi đã được phê duyệt, công nhận, dự án khai thác có hiệu quả kinh tế và được phép khai thác.
- Tài nguyên cấp 221, 331 có thể chuyển thành trữ lượng cấp 121; tài nguyên cấp 222, 332 có thể chuyển thành trữ lượng cấp 122 khi đáp ứng điều kiện tương ứng.
3.2. Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được tính theo nguyên tắc nào?
Điều 4 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
- Trữ lượng và tài nguyên được tính riêng cho từng loại khoáng sản theo sự tồn tại trong lòng đất, không tính đến tổn thất do khai thác, chế biến.
- Đối với mỏ khoáng sản tổng hợp, phải tính cả khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm.
- Đơn vị tính là khối lượng hoặc thể tích tùy theo mục đích sử dụng.
- Chất lượng khoáng sản được xác định ở trạng thái tự nhiên trong lòng đất, không tính đến nghèo hóa do khai thác.
Đồng thời, Điều 8 Thông tư quy định đối với mỏ khoáng sản tổng hợp, khoáng sản và thành phần có ích chính được tính cùng cấp trữ lượng hoặc tài nguyên; khoáng sản và thành phần có ích đi kèm có thể được xếp cùng cấp hoặc cấp thấp hơn tùy mức độ nghiên cứu, đặc điểm phân bố và khả năng thu hồi.
Trên đây là nội dung về các tiêu chí phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 59/2026/TT-BCT cùng Phụ lục I trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ các cấp trữ lượng, tài nguyên và điều kiện chuyển đổi tương ứng.
RSS