Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định cụ thể các yêu cầu về đánh giá trữ lượng khai thác đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên. Vậy đánh giá trữ lượng khai thác đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên phải đáp ứng những yêu cầu gì?
- 1. Đánh giá trữ lượng khai thác đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên phải đáp ứng những yêu cầu gì?
- 1.1. Yêu cầu về đánh giá địa chất, địa chất thủy văn
- 1.2. Yêu cầu về đánh giá chất lượng nước
- 1.3. Yêu cầu về đánh giá trữ lượng nước
- 2. Trữ lượng và tài nguyên dự tính nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được phân thành những cấp nào?
- 3. Trữ lượng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được cấp phép khai thác thuộc cấp nào?
1. Đánh giá trữ lượng khai thác đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên phải đáp ứng những yêu cầu gì?
Theo Điều 33 Thông tư 59/2026/TT-BCT, việc đánh giá trữ lượng khai thác cấp A đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên phải đáp ứng 03 nhóm yêu cầu gồm: đánh giá địa chất, địa chất thủy văn; đánh giá chất lượng nước và đánh giá trữ lượng nước. Cụ thể như sau:
1.1. Yêu cầu về đánh giá địa chất, địa chất thủy văn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư 59/2026/TT-BCT, công tác đánh giá địa chất, địa chất thủy văn phải thực hiện các nội dung:
- Xác định cấu tạo địa chất tầng chứa nước khoáng, sự phân bố, chiều dày các lớp cách nước và vai trò địa chất thủy văn của các đới phá hủy đứt gãy.
- Xác định giá trị áp lực, điều kiện cung cấp của tầng chứa nước và khả năng phục hồi trữ lượng khai thác.
- Xác định ranh giới các tầng chứa nước, vị trí hồ chứa nước, dòng chảy trên mặt và mối quan hệ thủy lực với nước khoáng, nước nóng; sự phân bố miền thoát nước trên bản đồ và mặt cắt. Đối với mỏ đơn giản, xác định cả vị trí miền cung cấp.
- Xác định quan hệ giữa tầng chứa nước với các tầng bên trên, bên dưới và quan hệ thủy lực với các tầng chứa nước khác, nước mặt.
- Quan trắc động thái nước tối thiểu 05 năm thủy văn.
- Xác định các nguồn hình thành trữ lượng khai thác và đánh giá định lượng các nguồn đó.
1.2. Yêu cầu về đánh giá chất lượng nước
Khoản 2 Điều 33 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định về yêu cầu đánh giá chất lượng nước như sau:
"Chất lượng nước được xác định thông qua việc lấy mẫu, phân tích chính xác và toàn diện đối với tất cả các chỉ tiêu về thành phần hóa, lý, sinh học và phóng xạ; kết quả phân tích, đánh giá đảm bảo xác định chất lượng nước ổn định theo thời gian trong giới hạn cho phép; sai lệch về các chỉ số của các thành phần lý, hóa, sinh học và phóng xạ tối đa là mười phần trăm (10%) so với giá trị trung bình của ba mẫu kết quả phân tích ban đầu ở giai đoạn thăm dò."
Như vậy, việc đánh giá chất lượng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên phải đáp ứng các yêu cầu:
- Lấy mẫu, phân tích chính xác và toàn diện tất cả các chỉ tiêu về thành phần hóa học, vật lý, sinh học và phóng xạ.
- Kết quả phân tích, đánh giá phải xác định được chất lượng nước ổn định theo thời gian trong giới hạn cho phép.
- Sai lệch các chỉ số lý, hóa, sinh học và phóng xạ không vượt quá 10% so với giá trị trung bình của 03 mẫu kết quả phân tích ban đầu ở giai đoạn thăm dò.
1.3. Yêu cầu về đánh giá trữ lượng nước
Đối với yêu cầu về đánh giá trữ lượng nước, khoản 3 Điều 33 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"3. Yêu cầu về đánh giá trữ lượng nước:
a) Trữ lượng khai thác cấp A được tính toán, xác định trong phạm vi các công trình khai thác và bằng tổng lưu lượng thực tế của các lỗ khoan khai thác;
b) Trữ lượng khai thác cấp A được xác định bằng lưu lượng nhỏ nhất trong ngày của các điểm lộ nước theo tài liệu quan trắc trong chu kỳ nhiều năm (tối thiểu năm (05) năm), nếu khai thác bằng công trình tự chảy hoặc theo lưu lượng trung bình của chính các mạch đó."
Theo đó, trữ lượng khai thác cấp A được xác định như sau:
- Đối với các công trình khai thác bằng lỗ khoan: Trữ lượng khai thác cấp A được tính toán, xác định trong phạm vi các công trình khai thác, bằng tổng lưu lượng thực tế của các lỗ khoan khai thác.
- Đối với trường hợp khai thác bằng công trình tự chảy: Trữ lượng được xác định bằng lưu lượng nhỏ nhất trong ngày của các điểm lộ nước theo tài liệu quan trắc trong chu kỳ nhiều năm, tối thiểu 05 năm, hoặc theo lưu lượng trung bình của chính các mạch đó.
Như vậy, việc đánh giá trữ lượng khai thác cấp A đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện địa chất, địa chất thủy văn, chất lượng nước và phương pháp xác định trữ lượng theo Điều 33 Thông tư 59/2026/TT-BCT.

2. Trữ lượng và tài nguyên dự tính nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được phân thành những cấp nào?
Việc phân loại trữ lượng và tài nguyên dự tính nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được quy định tại Khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Thông tư 59/2026/TT-BCT:
"1. Cơ sở phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên dự tính:
a) Cấu tạo địa chất, điều kiện địa chất thủy văn và thủy địa nhiệt của mỏ;
b) Chất lượng nước;
c) Điều kiện khai thác bao gồm: hệ thống khai thác, mức độ ổn định của lưu lượng và mực nước trong các lỗ khoan, sự ăn mòn, mức độ lắng muối và tính liên tục trong khai thác nước.
2. Trữ lượng và tài nguyên dự tính nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được chia thành các cấp như sau:
a) Cấp trữ lượng gồm: trữ lượng khai thác cấp A, trữ lượng thăm dò cấp B;
b) Cấp tài nguyên dự tính gồm: tài nguyên dự tính cấp C1, tài nguyên dự tính cấp C2."
Theo đó, trữ lượng và tài nguyên dự tính nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được phân thành 04 cấp, gồm:
- Trữ lượng khai thác cấp A.
- Trữ lượng thăm dò cấp B.
- Tài nguyên dự tính cấp C1.
- Tài nguyên dự tính cấp C2.
Việc phân cấp được thực hiện dựa trên 03 căn cứ: cấu tạo địa chất, điều kiện địa chất thủy văn và thủy địa nhiệt của mỏ; chất lượng nước; điều kiện khai thác.
Bên cạnh đó, khoản 3 và khoản 4 Điều 32 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
- Đối với trữ lượng khai thác cấp A: Cơ sở đánh giá là kết quả khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đã xác định chắc chắn điều kiện thế nằm, cấu tạo và thành phần thạch học của đất, đá chứa nước, sự thay đổi của chúng theo diện tích và mặt cắt, tính thấm của đá chứa nước.
- Đối với trữ lượng thăm dò cấp B: Cơ sở đánh giá là kết quả thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đã xác định chắc chắn điều kiện thế nằm, cấu tạo và thành phần thạch học của đất, đá chứa nước, tính thấm của đá chứa nước và điều kiện cung cấp của tầng chứa nước.
3. Trữ lượng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được cấp phép khai thác thuộc cấp nào?
Điều 37 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Trữ lượng nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng được cấp Giấy phép khai thác là trữ lượng khai thác cấp A hoặc trữ lượng thăm dò cấp B."
Như vậy, trữ lượng nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được cấp Giấy phép khai thác thuộc một trong 02 cấp:
- Trữ lượng khai thác cấp A;
- Trữ lượng thăm dò cấp B.
Trên đây là nội dung về “Đánh giá trữ lượng khai thác đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên phải đáp ứng những yêu cầu gì?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 59/2026/TT-BCT, tình trạng hiệu lực, lược đồ và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS