Thông tư 58/2026/TT-BCT quy định công thức, tỷ lệ và đơn giá để xác định chi phí đánh giá tiềm năng, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả. Vậy khoản chi phí này được tính như thế nào?
- 1. Chi phí đánh giá tiềm năng, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được tính theo công thức nào?
- 2. Chi phí thuộc diện phải hoàn trả của từng báo cáo được xác định như thế nào?
- 2.1. Pi1 - Chi phí nằm trong diện tích phải hoàn trả
- 2.2. Pi2 - Chi phí không xác định được vị trí trong hay ngoài diện tích phải hoàn trả
- 2.3. Pi3 - Chi phí có giá trị nhưng không xác định được khối lượng
- 3. Tỷ lệ Hᵢ đối với khoáng sản rắn được xác định ra sao?
- 4. Tỷ lệ Hᵢ đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên được tính thế nào?
- 5. Báo cáo, diện tích và hạng mục nào được dùng để xác định chi phí phải hoàn trả?
- 6. Đơn giá xác định chi phí phải hoàn trả được lấy ở đâu?
1. Chi phí đánh giá tiềm năng, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được tính theo công thức nào?
Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BCT quy định tổng chi phí phải hoàn trả được xác định theo công thức:
Trong đó:
• Tht: Tổng chi phí phải hoàn trả, đơn vị tính là đồng;
• Pi: Chi phí thuộc diện tích phải hoàn trả của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i;
• Hi: Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả của báo cáo thứ i;
• n: Số báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả.
Chi phí phải hoàn trả là chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản mà tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác phải hoàn trả đối với phần do Nhà nước đầu tư hoặc chi phí thăm dò do tổ chức, cá nhân khác đầu tư (theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BTC).
Để xác định số tiền phải hoàn trả, cần tính Pᵢ của từng báo cáo và tỷ lệ Hᵢ tương ứng. Trong đó, Hᵢ được xác định khác nhau giữa khoáng sản rắn và nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.

2. Chi phí thuộc diện phải hoàn trả của từng báo cáo được xác định như thế nào?
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 58/2026/TT-BCT quy định Pi được xác định theo công thức sau đây:
Pi = Pi1 + Pi2 + Pi3
Trong đó, Pᵢ gồm 03 nhóm chi phí dưới đây:
2.1. Pi1 - Chi phí nằm trong diện tích phải hoàn trả
Pi1 là toàn bộ chi phí của các hạng mục phải hoàn trả nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả của báo cáo thứ i theo công thức:
Trong đó:
- Kij : Khối lượng hạng mục thứ j đã đầu tư thuộc diện tích phải hoàn trả, trừ phần đã được tính trong các báo cáo trước;
- Zij: Đơn giá của hạng mục tương ứng;
- m: Tổng số hạng mục phải hoàn trả.
2.2. Pi2 - Chi phí không xác định được vị trí trong hay ngoài diện tích phải hoàn trả
Pᵢ2 là chi phí của các hạng mục không xác định được vị trí thi công nằm trong hay ngoài diện tích phải hoàn trả, kể cả chi phí chung, xác định theo công thức:
Trong đó:
- Std(i) :Diện tích xác định chi phí phải hoàn trả trong báo cáo thứ i;
- Sbc(i) :Diện tích của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i.
Phần chi phí này được phân bổ theo tỷ lệ diện tích phải hoàn trả trên diện tích của báo cáo.
2.3. Pi3 - Chi phí có giá trị nhưng không xác định được khối lượng
Pi3 áp dụng với hạng mục có thể hiện giá trị thực hiện tại thời điểm lập báo cáo nhưng không xác định được khối lượng.
Khoản 4 Điều 5 Thông tư 58/2026/TT-BTC quy định Pi3 được xác định theo công thức sau:
Pi3 = (Pi1 + Pi2) × Hk
Trong đó: Hk là hệ số chi phí khác, được xác định như sau:
- Cki - Tổng chi phí của các hạng mục phải hoàn trả có thể hiện giá trị thực hiện nhưng không xác định khối lượng, được tính tại thời điểm công nhận báo cáo làm cơ sở xác định chi phí hoàn trả thứ i;
- Ci - Tổng chi phí của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí hoàn trả thứ i, được tính tại thời điểm công nhận báo cáo.
3. Tỷ lệ Hᵢ đối với khoáng sản rắn được xác định ra sao?
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 58/2026/TT-BCT quy định tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với khoáng sản rắn theo công thức:
Trong đó, Qcpi là phần trữ lượng được phép khai thác; Qđgtđi là tổng trữ lượng, tài nguyên của báo cáo nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả.
Ở đây, báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả được khoản 3 Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BCT xác định gồm:
- Nếu Nhà nước đầu tư: báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản hoặc báo cáo thăm dò khoáng sản có tài nguyên, trữ lượng từ cấp C2 hoặc 333 đến cấp có độ tin cậy cao hơn;
- Nếu tổ chức, cá nhân đầu tư thăm dò: báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng được cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng và dùng làm căn cứ cấp giấy phép khai thác.
Với báo cáo phân cấp trữ lượng theo chữ cái A, B, C1, C2, phần trữ lượng được phép khai thác được tính:
Trong khi đó, tổng trữ lượng dùng để xác định Qđgtđ gồm toàn bộ trữ lượng các cấp A, B, C1, C2 nằm trong diện tích phải hoàn trả.
Nếu báo cáo phân cấp theo chữ số, Qcp và Qđgtđ được xác định theo các cấp 111, 121, 122, 211, 221, 222, 331, 332, 333. Trong đó, Qcp tính phần được phép khai thác, còn Qđgtđ tính toàn bộ trữ lượng, tài nguyên tương ứng nằm trong diện tích phải hoàn trả.
Trường hợp báo cáo không thể hiện ranh giới phần trữ lượng, tài nguyên trong diện tích phải hoàn trả thì Qcp và Qđgtđ được lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.
4. Tỷ lệ Hᵢ đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên được tính thế nào?
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BCT, công thức tính tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả (Hi) đối với khoáng sản nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên như sau:
Trong đó:
- Qcpi: Trữ lượng được phép khai thác ghi trong giấy phép khai thác;
- Qđgtđi: Tổng trữ lượng của báo cáo thứ i nằm trong diện tích phải hoàn trả.
Trường hợp Qcp lớn hơn Qđgtđ thì Qcp lấy bằng Qđgtđ.
Công thức xác định Qđgtđ cho báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i như sau:
Qđgtđ = QA + QB
Trong đó, QA và QB là toàn bộ trữ lượng tương ứng với cấp A, B nằm trong diện tích phải hoàn trả. Nếu báo cáo không xác định trữ lượng cấp A, B thì Qđgtđ được lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.
5. Báo cáo, diện tích và hạng mục nào được dùng để xác định chi phí phải hoàn trả?
Báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả được quy định như sau:
- Báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản, báo cáo thăm dò khoáng sản xác định được tài nguyên, trữ lượng từ cấp C2 hoặc 333 đến các cấp có độ tin cậy cao hơn, nếu Nhà nước đầu tư;
- Báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng nếu tổ chức, cá nhân đầu tư thăm dò.
(Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BCT)
Về diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, khoản 4 Điều 3 quy định:
- Khoáng sản rắn: diện tích thăm dò của báo cáo thăm dò cuối cùng;
- Nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên: phạm vi bán kính 300 m tính từ vị trí được cấp phép khai thác.
Còn hạng mục phải hoàn trả là hạng mục công việc, công trình trong báo cáo có thể hiện ít nhất một trong hai thông tin: khối lượng thực hiện hoặc giá trị thực hiện.
6. Đơn giá xác định chi phí phải hoàn trả được lấy ở đâu?
Khoản 1 Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BCT quy định sử dụng đơn giá hạng mục tương ứng trong bộ đơn giá do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định, có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.
Nếu hạng mục chưa có đơn giá này, khoản 2 Điều 8 quy định áp dụng theo thứ tự:
- Đơn giá đối với nhiệm vụ đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do Bộ Công Thương ban hành, có tính khấu hao tài sản cố định;
- Đơn giá do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành hoặc UBND cấp tỉnh nơi có mỏ ban hành, bao gồm khấu hao tài sản cố định;
- Phương án đơn giá do đơn vị xác định chi phí xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành, có khấu hao tài sản cố định.
Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng từ 0% đến 15% so với năm ban hành đơn giá, khoản 3 Điều 8 quy định đơn giá năm sau được xác định:
ĐGi+1 = ĐGi x (1 + CPIi)
Bộ đơn giá được điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới nếu có thay đổi về mức lương cơ sở, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc CPI tăng trên 15%.
Trên đây là nội dung về “Chi phí đánh giá tiềm năng thăm dò khoáng sản phải hoàn trả được xác định như thế nào?” theo Thông tư 58/2026/TT-BCT và có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.
RSS