Tài nguyên khoáng sản không phải lúc nào cũng được xác định là trữ lượng có thể khai thác hiệu quả. Vậy khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản? Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định cụ thể các trường hợp và điều kiện chuyển đổi.
- 1. Tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản
- 1.1. Tài nguyên cấp 211 chuyển thành trữ lượng cấp 111
- 1.2. Tài nguyên cấp 221, 331 chuyển thành trữ lượng cấp 121
- 1.3. Tài nguyên cấp 222, 332 chuyển thành trữ lượng cấp 122
- 2. Các cấp tài nguyên được chuyển thành cấp trữ lượng nào?
- 2.1. Tổng hợp các trường hợp chuyển đổi
- 2.2. Vì sao có sự khác nhau giữa các cấp trữ lượng?
- 3. Trữ lượng khoáng sản có thể chuyển ngược thành tài nguyên không?
- 3.1. Các trường hợp chuyển từ trữ lượng sang tài nguyên
- 3.2. Việc chuyển đổi có làm thay đổi lượng khoáng sản thực tế không?

1. Tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản
Theo Thông tư 59/2026/TT-BCT, giữa các cấp trữ lượng và các cấp tài nguyên có thể chuyển đổi qua lại khi có sự thay đổi về các yếu tố kinh tế, thị trường, kỹ thuật, công nghệ khai thác, tuyển khoáng, chế biến khoáng sản, môi trường và pháp luật liên quan. Cụ thể, Phụ lục I ban hành kèm Thông tư quy định 03 trường hợp chuyển tài nguyên khoáng sản rắn thành trữ lượng khoáng sản như sau:
1.1. Tài nguyên cấp 211 chuyển thành trữ lượng cấp 111
Theo Phụ lục I Thông tư 59/2026/TT-BCT, tài nguyên cấp 211 được chuyển thành trữ lượng cấp 111 khi đáp ứng các điều kiện:
- Đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công nhận;
- Dự án đầu tư khai thác mỏ được đánh giá có hiệu quả kinh tế;
- Được phép khai thác.
Như vậy, tài nguyên cấp 211 có thể chuyển thành trữ lượng cấp 111 khi dự án khai thác được xác định có hiệu quả kinh tế và được phép khai thác theo quy định.
1.2. Tài nguyên cấp 221, 331 chuyển thành trữ lượng cấp 121
Phụ lục I Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định tài nguyên cấp 221 và 331 được chuyển thành trữ lượng cấp 121 khi:
- Đã được cấp có thẩm quyền công nhận;
- Dự án đầu tư khai thác mỏ được đánh giá có hiệu quả kinh tế;
- Tài nguyên được huy động vào thiết kế khai thác.
Theo đó, việc chuyển đổi không chỉ căn cứ vào kết quả đánh giá tài nguyên mà còn phải gắn với hiệu quả kinh tế và việc huy động tài nguyên vào thiết kế khai thác mỏ.
1.3. Tài nguyên cấp 222, 332 chuyển thành trữ lượng cấp 122
Cũng theo Phụ lục I Thông tư 59/2026/TT-BCT, tài nguyên cấp 222 và 332 được chuyển thành trữ lượng cấp 122 khi đáp ứng các điều kiện:
- Đã được cấp có thẩm quyền công nhận;
- Dự án đầu tư khai thác mỏ được đánh giá có hiệu quả kinh tế;
- Tài nguyên được huy động vào thiết kế khai thác.
Vì vậy, không phải mọi cấp tài nguyên đều được chuyển trực tiếp thành trữ lượng cấp 111. Cấp trữ lượng sau chuyển đổi phụ thuộc vào cấp tài nguyên ban đầu và các điều kiện được quy định.
2. Các cấp tài nguyên được chuyển thành cấp trữ lượng nào?
2.1. Tổng hợp các trường hợp chuyển đổi
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 59/2026/TT-BCT, các trường hợp chuyển đổi được tổng hợp như sau:
| Cấp tài nguyên ban đầu | Cấp trữ lượng sau chuyển đổi | Điều kiện chuyển đổi |
| 211 | 111 | Được phê duyệt, công nhận; dự án khai thác có hiệu quả kinh tế; được phép khai thác |
| 221, 331 | 121 | Được công nhận; dự án khai thác có hiệu quả kinh tế; được huy động vào thiết kế khai thác |
| 222, 332 | 122 | Được công nhận; dự án khai thác có hiệu quả kinh tế; được huy động vào thiết kế khai thác |
Các trường hợp trên được quy định trực tiếp tại Phụ lục I. Đối với tài nguyên cấp 333, 334a và 334b, không quy định trường hợp chuyển trực tiếp thành trữ lượng khoáng sản.
2.2. Vì sao có sự khác nhau giữa các cấp trữ lượng?
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định việc phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn dựa trên 03 tiêu chí:
- Mức độ hiệu quả kinh tế;
- Mức độ đánh giá khả thi về kỹ thuật công nghệ;
- Mức độ tin cậy địa chất.
Theo khoản 1 Điều 6, trữ lượng khoáng sản rắn được chia thành 03 cấp: 111, 121 và 122.
Để phân biệt các cấp này, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 quy định:
| Cấp trữ lượng | Mức độ đánh giá kỹ thuật công nghệ | Độ tin cậy địa chất tối thiểu |
| 111 | Đánh giá khả thi | 80% |
| 121 | Đánh giá tiền khả thi | 80% |
| 122 | Đánh giá tiền khả thi | 50% |
Cả ba cấp trữ lượng đều phải bảo đảm yêu cầu về hiệu quả kinh tế theo quy định tương ứng tại Điều 7.
Như vậy, việc phân loại thành cấp 111, 121 hoặc 122 phản ánh sự khác nhau về mức độ đánh giá kỹ thuật công nghệ và độ tin cậy địa chất, bên cạnh yêu cầu về hiệu quả kinh tế.
3. Trữ lượng khoáng sản có thể chuyển ngược thành tài nguyên không?
3.1. Các trường hợp chuyển từ trữ lượng sang tài nguyên
Điều 9 Thông tư 59/2026/TT-BCT cho phép chuyển đổi qua lại giữa các cấp trữ lượng và tài nguyên được quy định.
Theo Phụ lục I, việc chuyển từ trữ lượng sang tài nguyên được thực hiện trong các trường hợp:
- Trữ lượng cấp 111, 121 chuyển thành tài nguyên cấp 211, 221.
- Trữ lượng cấp 122 chuyển thành tài nguyên cấp 222.
Việc chuyển đổi được đặt ra khi trữ lượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công nhận nhưng dự án đầu tư khai thác mỏ được đánh giá chưa có hiệu quả kinh tế hoặc có hiệu quả kinh tế nhưng chưa được phép khai thác do các lý do về quốc phòng, an ninh, môi trường và pháp luật khác.
Do đó, trữ lượng đã được công nhận vẫn có thể chuyển thành tài nguyên nếu điều kiện kinh tế hoặc điều kiện pháp lý liên quan đến hoạt động khai thác thay đổi theo trường hợp quy định.
3.2. Việc chuyển đổi có làm thay đổi lượng khoáng sản thực tế không?
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định:
"Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được tính riêng cho từng loại khoáng sản, theo sự có mặt của khoáng sản trong lòng đất, không kể đến tổn thất do khai thác, chế biến."
Đồng thời, khoản 3 Điều 4 quy định chất lượng khoáng sản rắn được xác định ở trạng thái tự nhiên trong lòng đất, không tính đến nghèo hóa do quá trình khai thác.
Vì vậy, việc chuyển đổi cấp trữ lượng, tài nguyên tại Điều 9 là việc xác định lại cấp phân loại trên cơ sở các yếu tố đánh giá tương ứng, không đồng nghĩa với việc phát sinh thêm một lượng khoáng sản trong lòng đất.
Trên đây là nội dung về khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 59/2026/TT-BCT cùng Phụ lục I trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ điều kiện và các trường hợp chuyển đổi giữa trữ lượng, tài nguyên khoáng sản rắn.
RSS