Thay đổi Biểu phí cấp phép hoạt động khoáng sản từ ngày 23/11/2026

Ngày 08/10/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 149/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phí, lệ phí. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 23/11/2026.

Điều 2 Thông tư 149/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm 2, điểm 3 và điểm 4 Mục II Biểu mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản ban hành kèm theo  Thông tư 10/2024/TT-BTC như sau:

Thay đổi Biểu phí cấp phép hoạt động khoáng sản từ ngày 23/11/2026
Thay đổi Biểu phí cấp phép hoạt động khoáng sản từ ngày 23/11/2026 (Ảnh minh họa)

Đối với hoạt động khai thác:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/giấy phép)

1

Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối

 

a

Có công suất khai thác dưới 5.000 m 3 /năm

1.000.000

b

Có công suất khai thác từ 5.000 m 3 /năm đến 10.000 m 3 /năm

10.000.000

c

Có công suất khai thác trên 10.000 m 3 /năm

15.000.000

2

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại số TT 1 Biểu này

 

a

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m 3 /năm

15.000.000

b

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m 3 /năm hoặc giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m 3 /năm trở lên; giấy phép khai thác than bùn

20.000.000

c

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m 3 /năm trở lên

30.000.000

3

Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát; nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên nhiên

40.000.000

4

Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại số TT 1, 2, 3 và 6 Biểu này

 

a

Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

40.000.000

b

Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

50.000.000

5

Giấy phép khai thác các loại khoáng sản theo phương pháp hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại số TT 2, 3 và 6 Biểu này

60.000.000

6

Giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt, khoáng sản độc hại

100.000.000

Đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.

Đối với trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; cấp giấy phép khi chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3 Mục này.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ hôm nay, 01/11/2026, văn bản điện tử ký số thay thế văn bản giấy qua Trục liên thông quốc gia

Từ hôm nay, 01/11/2026, văn bản điện tử ký số thay thế văn bản giấy qua Trục liên thông quốc gia

Từ hôm nay, 01/11/2026, văn bản điện tử ký số thay thế văn bản giấy qua Trục liên thông quốc gia

Từ hôm nay, 01/11/2026, Quyết định 43/2026/QĐ-TTg về Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Trục liên thông văn bản quốc gia chính thức có hiệu lực, quy định giá trị pháp lý và việc gửi, nhận văn bản điện tử trên hệ thống.

Công văn 8226: ​Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thành phần hồ sơ đã được thay thế bằng dữ liệu

Công văn 8226: ​Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thành phần hồ sơ đã được thay thế bằng dữ liệu

Công văn 8226: ​Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thành phần hồ sơ đã được thay thế bằng dữ liệu

Công văn 8226/BTP-CNTT của Bộ Tư pháp về việc tăng cường khai thác, sử dụng các chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp