Mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được phân nhóm theo những tiêu chí nào?

Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định tiêu chí phân nhóm mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên theo kết quả thăm dò. Vậy mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được phân nhóm theo những tiêu chí nào? 

1. Mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được phân nhóm theo những tiêu chí nào?

Việc phân nhóm mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được thực hiện dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư 59/2026/TT-BCT:

"1. Căn cứ phân loại nhóm mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên theo kết quả thăm dò bao gồm:
a) Độ phức tạp về cấu trúc địa chất, điều kiện địa chất thủy văn;
b) Mức độ đồng nhất về tính thấm của đất, đá chứa nước và mức độ thay đổi các đặc tính thủy hóa hoặc thủy địa nhiệt của các tầng chứa nước;
c) Đặc điểm hệ thống dẫn nước, nguồn hình thành trữ lượng nước khoáng, nước nóng."

Theo đó, 03 tiêu chí làm căn cứ phân nhóm mỏ gồm:

  • Độ phức tạp về cấu trúc địa chất và điều kiện địa chất thủy văn của mỏ.
  • Mức độ đồng nhất về tính thấm của đất, đá chứa nước, cùng mức độ thay đổi các đặc tính thủy hóa hoặc thủy địa nhiệt của tầng chứa nước.
  • Đặc điểm hệ thống dẫn nước và nguồn hình thành trữ lượng nước khoáng, nước nóng.

Dựa vào các căn cứ nêu trên, khoản 2 Điều 30 Thông tư 59/2026/TT-BCT phân loại mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được phân thành 03 nhóm gồm: nhóm mỏ đơn giản (nhóm I), nhóm mỏ phức tạp (nhóm II) và nhóm mỏ rất phức tạp (nhóm III).

Mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được phân nhóm theo những tiêu chí nào?
Tiêu chí phân loại mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên (Ảnh minh họa)

2. Tiêu chí xác định từng nhóm mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên như thế nào?

Điều 30 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định cụ thể các tiêu chí xác định đối với từng nhóm mỏ. Cụ thể như sau:

2.1. Tiêu chí xác định nhóm mỏ đơn giản (nhóm I)

Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định tiêu chí xác định nhóm mỏ I như sau:

  • Các mỏ dạng vỉa trong các bồn nước ngầm có áp;
  • Điều kiện địa chất thủy văn đơn giản;
  • Tầng chứa nước có thế nằm ổn định, chiều dày được duy trì, tính thấm đồng nhất;
  • Không có sự pha trộn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên với nguồn nước không phải là nước khoáng, nước nóng;
  • Các yếu tố về độ tổng khoáng hóa, hàm lượng nguyên tố hóa học (nguyên tố vi lượng), nhiệt độ hoặc hợp chất hóa học được tích tụ và hình thành nguồn nước, với trữ lượng khai thác chủ yếu là trữ lượng tĩnh đàn hồi hoặc trữ lượng động tự nhiên.

2.2. Tiêu chí xác định nhóm mỏ phức tạp (nhóm II)

Khoản 4 Điều 30 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định tiêu chí xác định nhóm mỏ II bao gồm:

  • Một phần các mỏ dạng vỉa trong các bồn nước ngầm có áp, các mỏ thủy xâm nhập, các mỏ dạng khe nứt - mạch trong các cấu tạo địa chất có liên quan với các hệ thống phá hủy kiến tạo sâu, cũng như các mỏ trong vỏ phong hóa của đá kết tinh, đá biến chất và các trầm tích có tính thấm tương đối đồng nhất;
  • Điều kiện địa chất thủy văn phức tạp;
  • Tầng chứa nước bị phân cắt bởi các hệ thống đứt gãy;
  • Ranh giới giữa nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên và nguồn nước không phải là nước khoáng, nước nóng có hình dạng phức tạp trên bình đồ và trên mặt cắt của bản vẽ, bản đồ khu vực thăm dò. Quá trình khai thác có thể xảy ra sự xâm nhập của nguồn nước không phải là nước khoáng, nước nóng đến công trình thu nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên;
  • Các yếu tố về độ tổng khoáng hóa, hàm lượng nguyên tố hóa học (nguyên tố vi lượng), nhiệt độ hoặc hợp chất hóa học được tích tụ và hình thành nguồn nước, với trữ lượng khai thác có thể là trữ lượng động tự nhiên và trữ lượng tĩnh đàn hồi.

2.3. Tiêu chí xác định nhóm mỏ rất phức tạp (nhóm III)

Khoản 5 Điều 30 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định tiêu chí xác định nhóm mỏ III bao gồm:

  • Các mỏ khe nứt - dạng mạch trong các cấu tạo địa chất và trong các khối đá kết tinh và đá biến chất liên quan với sự phân bố các hệ thống đứt gãy nông, các mỏ thủy xâm nhập trong các tầng nước ngầm gần mặt đất, cũng như các mỏ trong vỏ phong hóa đá biến chất và kết tinh có tính thấm dị hướng mạnh;
  • Điều kiện địa chất thủy văn rất phức tạp;
  • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên phân bố cục bộ trong phạm vi các đới khe nứt kiến tạo, thường rất không đồng nhất trong không gian, hoặc trong đá có tính thấm không đồng nhất và được đặc trưng bởi sự phân bố rất hạn chế;
  • Ranh giới thủy hóa hoặc thủy địa nhiệt có thể bị thay đổi trong quá trình khai thác; đối với các mỏ nhỏ hiện tượng này có thể xảy ra cả trong quá trình thí nghiệm. Trong quá trình khai thác có thể xảy ra sự xâm nhập của nguồn nước không phải là nước khoáng, nước nóng đến công trình thu nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên;
  • Các yếu tố về độ tổng khoáng hóa, hàm lượng nguyên tố hóa học (nguyên tố vi lượng), nhiệt độ hoặc hợp chất hóa học được tích tụ và hình thành nguồn nước, với trữ lượng khai thác chủ yếu là trữ lượng động tự nhiên.

3. Hoạt động thăm dò mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên phải bảo vệ nguồn nước như thế nào?

Bên cạnh quy định về phân nhóm mỏ, Điều 31 Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định trách nhiệm bảo vệ nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên trong hoạt động thăm dò như sau:

"1. Tổ chức, cá nhân thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên có trách nhiệm thiết lập vành đai bảo vệ nguồn nước trong quá trình tổ chức thi công đề án thăm dò.
2. Vành đai bảo vệ nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được chia làm hai khu bảo hộ vệ sinh (khu vực bảo vệ nghiêm ngặt và khu vực bảo vệ sinh thái):
a) Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt được xác lập ngay tại nơi lộ nước, cụ thể là phạm vi khu vực bố trí các lỗ khoan hoặc giếng thăm dò nước. Phạm vi khu vực bảo vệ nghiêm ngặt không nhỏ hơn năm mét (05m), tính từ miệng lỗ khoan, giếng thăm dò nước;
b) Khu vực bảo vệ sinh thái được xác định liền kề với khu vực bảo vệ nghiêm ngặt. Phạm vi khu vực bảo vệ sinh thái không nhỏ hơn mười mét (10m), tính từ mép ngoài của khu vực bảo vệ nghiêm ngặt.
3. Tổ chức, cá nhân thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên lập phương án hoặc giải pháp bảo vệ nguồn nước trong phạm vi vành đai bảo vệ nguồn nước; xây dựng công trình kiên cố hoặc bán kiên cố, bảo vệ nguồn nước trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt."

Theo quy định trên, tổ chức, cá nhân thực hiện thăm dò phải thiết lập vành đai bảo vệ nguồn nước, gồm 02 khu vực:

  • Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt: Phạm vi bảo vệ không nhỏ hơn 05m, tính từ miệng lỗ khoan hoặc giếng thăm dò nước.
  • Khu vực bảo vệ sinh thái: Phạm vi bảo vệ không nhỏ hơn 10m, tính từ mép ngoài của khu vực bảo vệ nghiêm ngặt.

Đồng thời, tổ chức, cá nhân thăm dò phải lập phương án hoặc giải pháp bảo vệ nguồn nước trong phạm vi vành đai bảo vệ; xây dựng công trình kiên cố hoặc bán kiên cố để bảo vệ nguồn nước tại khu vực bảo vệ nghiêm ngặt.

Trên đây là nội dung về “Mỏ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên được phân nhóm theo những tiêu chí nào?” Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 59/2026/TT-BCT, tình trạng hiệu lực, lược đồ và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Chỉ dẫn địa lý là công cụ quan trọng giúp bảo vệ danh tiếng và giá trị đặc thù của sản phẩm gắn với vùng miền. Để được pháp luật công nhận và bảo hộ, chủ thể cần thực hiện thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Từ ngày 01/11/2026, giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh được áp dụng theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Mức giá điện được xác định căn cứ vào cấp điện áp sử dụng và khung giờ tiêu thụ điện (giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm).

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Phóng viên thường trú nước ngoài hoạt động báo chí tại Việt Nam được cấp thẻ theo quy định của Nghị định 262/2026/NĐ-CP. Vậy thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT cho phép thí sinh đăng ký học cao đẳng, trung cấp nghề bằng hình thức trực tuyến. Vậy đăng ký tuyển sinh trực tuyến được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị giấy tờ gì và có thể đăng ký bao nhiêu nguyện vọng?

 

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Từ ngày 03/11/2026, việc đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề được thực hiện theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT. Người học cần chuẩn bị những giấy tờ gì, nộp hồ sơ ở đâu và có được đăng ký trực tuyến không? Dưới đây là hướng dẫn cụ thể.

 

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện tuyển sinh theo từng trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp. Người tốt nghiệp THCS, THPT, trung học nghề và trung cấp có thể đăng ký dự tuyển vào những trình độ nào? Dưới đây là quy định cụ thể.

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp thuộc nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh doanh, nông nghiệp và dịch vụ. Vậy danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào và được áp dụng từ khi nào?

 

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Theo Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn cho thuyền viên hàng hải gồm 16 chương trình, quy định từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 16, áp dụng cho các chức danh từ đại phó, máy hai, sỹ quan kỹ thuật điện đến thủy thủ, thợ máy trực ca. Dưới đây là nội dung chi tiết theo Thông tư 67/2026/TT-BXD.

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm kết nối, cung cấp và chia sẻ với Bộ Công Thương 05 nhóm dữ liệu: dữ liệu về hoạt động giao dịch, thành viên, hàng hóa giao dịch, giao nhận hàng hóa, và dữ liệu phục vụ giám sát giao dịch, quản lý rủi ro.

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực Pháp luật có mã lĩnh vực là 38, gồm nhóm ngành Luật với mã 3801 và 09 ngành đào tạo có mã ngành từ 380101 đến 380109. Dưới đây là danh sách tên và mã ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT.