Hướng dẫn tra cứu thông tin cá nhân bằng Căn cước công dân

Hiện nay, thông tin cá nhân của công dân được Nhà nước quản lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Để biết mình thông tin cá nhân của mình được ghi nhận, lưu trữ ra sao, người dân có thể lên Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú của Bộ Công an để tra cứu.

 

Nhà nước quản lý thông tin của công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

Tại Điều 3 Luật Căn cước công dân giải thích, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Trong đó, Điều 10 Luật Căn cước công dân cũng nêu rõ, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là cơ sở dữ liệu dùng chung do Bộ Công an quản lý. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ là căn cứ để các cơ quan, tổ chức kiểm tra, thống nhất thông tin về công dân.

Khi công dân sử dụng Căn cước công dân của mình, cơ quan, tổ chức không được yêu cầu xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Xem thêm: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là gì? Giúp ích gì cho người dân? 

 

Cách tra cứu thông tin cá nhân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

Bước 1: Truy cập vào hệ thống Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú

Truy cập Cổng dịch vụ công quản lý cư trú của Bộ Công an) có thể tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/

tra cuu thong tin ca nhan

Bước 2: Đăng ký/đăng nhập tài khoản dịch vụ công quốc gia

tra cuu thong tin ca nhan
 
tra cuu thong tin ca nhan

- Nếu chưa có tài khoản Dịch vụ công Quốc gia: Nhấn vào nút Đăng ký ở góc dưới cùng khung đăng nhập và làm theo hướng dẫn;

- Nếu đã có tài khoản Dịch vụ công Quốc gia: Nhập tài khoản, mật khẩu và mã xác thực, sau đó nhấn Đăng nhập.

Bước 3: Tra cứu thông tin cá nhân

Sau khi đăng nhập thành công, người dùng sẽ được trả về lại trang chủ của Cổng dịch vụ công quản lý lưu trú. Tại đây, nhấn chọn Thông tin công dân.

Hướng dẫn tra cứu thông tin cá nhân bằng Căn cước công dânSau đó, điền các trường thông tin bắt buộc gồm họ và tên, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/định danh cá nhân, số điện thoại, ngày sinh công dân và mã xác nhận  rồi nhấn nút Tìm kiếm.
Hướng dẫn tra cứu thông tin cá nhân bằng Căn cước công dân
Bước 4: Xem thông tin cá nhân

Thông tin của công dân sẽ được hiển thị ngay bên dưới, bao gồm: Dân tộc, tôn giáo, nhóm máu, nơi đăng ký khai sinh, nơi ở thường trú, quê quán, nơi ở hiện tại, thông tin gia đình, tình trạng hôn nhân, thông tin chủ hộ,...

Hướng dẫn tra cứu thông tin cá nhân bằng Căn cước công dân

Trên đây là hướng dẫn tra cứu thông tin cá nhân bằng Căn cước công dân. Nếu gặp vướng mắc liên quan, gọi ngay đến 1900.6192 để LuatVietnam hỗ trợ chi tiết.

>> Căn cước công dân gắn chip thay thế những giấy tờ gì?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?