1. Giảm thời gian lập quy hạch cấp quốc gia
Theo Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải đảm bảo trình quy hoạch đến Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
Trong khi đó, theo khoản 18 Điều 1 Nghị định 22/2025/NĐ-CP, thời hạn lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 36 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.
Về thời gian lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, khoản 2 Điều 3 Nghị định 70 cũng đang đưa ra là không quá 24 tháng và cũng phải đảm bảo quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
Trong khi quy định cũ thời hạn này đang là không quá 30 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.
Đồng thời, Điều 3 Nghị định 70 cũng bổ sung thời hạn lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng là không quá 18 tháng và thêm yêu cầu đảm bảo được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.
Đối với quy hoạch tỉnh thì thời hạn giảm từ không quá 30 ngày tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 58/2023/NĐ-CP xuống còn không quá 18 tháng và bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt.
Như vậy, thời hạn lập quy hoạch theo quy định mới đã giảm so với trước đây đồng thời bổ sung thêm nhiều điều kiện kèm theo từng loại quy hoạch.

2. Bổ sung trình tự xác định quy hoạch nếu có sự mâu thuẫn
Nếu trước đây, khoản 3 Điều 1 Nghị định 22/2025/NĐ-CP chỉ quy định mối quan hệ giữa quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.
Và trong đó có đề cập đến việc các quy hoạch có mâu thuẫn với nhau ở phạm vi có tính chất, chuyên ngành có phạm vi liên quan mâu thuẫn thì tại Điều 5 Nghị định 70/2026/NĐ-CP đã mở rộng hơn phạm vi.
Cụ thể là bổ sung trình tự xác định quy hoạch được thực hiện khi các quy hoạch có sự mâu thuẫn như sau:
- Quy hoạch vùng mâu thuẫn với quy hoạch ngành:
- Cơ quan phát hiện gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến Bộ Tài chính và Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành.
- Cơ quan có thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu thuẫn này trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phát hiện và nêu rõ nội dung mâu thuẫn, ý kiến của cơ quan phát hiện, ý kiến của tỏ chức lập quy hoạch ngành, kiến nghị của Bộ Tài chính…
- Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận, Bộ Tài chính có văn bản gửi cơ quan phát hiện nội dung mâu thuẫn…
Đồng thời, Điều này cũng quy định trình tự xác định quy hoạch được thực hiện khi:
- Quy hoạch ngành mâu thuẫn với nhau
- Quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với nhau
- Quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với quy hoạch ngành không phải là quy hoạch được cụ thể hóa
- Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung mâu thuẫn với nhau
3. Bổ sung trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
Căn cứ Điều 9 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã bổ sung trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành như sau:
Bước 1: Xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến và trình phê duyệt.
Bước 2: Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và báo cáo để xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành (nếu có):
- Trình Hội đồng thẩm định quy hoạch (thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ)
- Trình cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức thẩm định quy hoạch (thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng).
Bước 3: Hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ/Bộ trưởng phê duyệt
Bước 4: Tổ chức công bố quy hoạch ngành thuộc phạm vi quản lý.

4. Thay đổi hình thức công bố, công khai quy hoạch
Theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, hình thức công bố, công khai quy hoạch được thự chiện theo khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 43 Luật Quy hoạch 2025, số 112/2025/QH15 như sau:
- Trưng bày hệ thống bản đồ quy hoạch, sơ đồ quy hoạch tại cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch hoặc nơi công cộng tại khu vực có quy hoạch.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo công bố quy hoạch (nếu có).
- Phát hành ấn phẩm (nếu có).
- Các hình thức khác bảo đảm thuận lợi cho người dân tiếp cận thông tin quy hoạch.
Trong khi đó, theo quy định cũ tại Điều 5 Nghị định 37/2019/NĐ-CP, hình thức công bố quy hoạch được Chính phủ quy định chi tiết như sau:
- Công bố quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng trên:
+ Kênh, chương trình thời sự của:
- Đài phát thanh, truyền hình quốc gia (quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng)
- Đài phát thanh, truyền hình tỉnh (quy hoạch tỉnh về tóm tắt nội dung quyết định/phê duyệt quy hoạch, danh mục dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch)
+ Trang nhất một tờ báo in/trang chủ của báo điện tử trong thời gian ít nhất 30 ngày: Đăng tải tóm tắt nội dung quy hoạch ít nhất một lần
- Công bố quy hoạch thông qua trưng bày mô hình, hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch theo các hình thức:
- Tổ chức triển lãm giới thiệu quy hoạch;
- Trưng bày sơ đồ, bản đồ quy hoạch, văn bản quyết định/phê duyệt quy hoạch, mô hình và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tại cơ quan tổ chức lập quy hoạch/cơ quan lập quy hoạch.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến nội dung quy hoạch và kế hoạch thực hiện quy hoạch.
- Phát hành ấn phẩm gồm sách, át-lát, video giới thiệu nội dung quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch, các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch.
5. Rút ngắn thời gian trả lời lấy ý kiến quy hoạch ngành
Theo Điều 30 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
Trong khi đó, quy định cũ tại điểm b khảon 4 Điều 30 Nghị định 37/2019/NĐ-CP, thời gian trả lời bằng văn bản khi được hỏi ý kiến là 30 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch
Đồng thời, Nghị định 70 cũng bổ sung quy định, nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có văn bản thì được xem là đồng ý và chịu trách nhiệm với các nội dung liên quan.
Trên đây là tổng hợp điểm mới Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày 09/3/2026.
RSS