Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì? Có phải công ty tài chính không?

Cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây để xác định tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì? Cùng các quy định liên quan đến loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng này.

1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì?

Căn cứ khoản 11, khoản 12, khoản 41 Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là tổ chức tín dụng được thực hiện một/một số hoạt động ngân hàng trừ việc nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

Trong đó, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm hai loại hình là công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành. Trong đó:

- Công ty tài chính tổng hợp: Loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động:

  • Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
  • Cho vay.
  • Bảo lãnh ngân hàng.
  • Chiết khấu, tái chiết khấu.
  • Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.
  • Nhận vốn ủy thác để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép; ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cấp tín dụng của công ty tài chính tổng hợp đó.
  • Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.
  • Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối.
  • Cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản của khách hàng.

- Công ty tài chính chuyên ngành: Loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng có hoạt động chính thuộc một trong các lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng, cho thuê tài chính.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì

2. Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thế nào?

Căn cứ Điều 11 Thông tư Thông tư 55/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước quy định tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau:

2.1 Về tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo hai yếu tố dưới đây:

- Phù hợp với Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 như sau: Tên tiếng Việt gồm tên loại hình doanh nghiệp và tên riêng gồm:

  • Tên loại hình gồm công ty trách nhiệm hữu hạn/công ty TNHH; công ty cổ phần/công ty CP; công ty hợp danh/công ty HD; doanh nghiệp tư nhân/DNTN/doanh nghiệp TN.
  • Tên riêng viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Trong đó, tên phải gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và phải được in/viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu, ấn phẩm phát hành.

Đồng thời, không đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn hoặc sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc…

- Phù hợp với quy định sau đây tương ứng với loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

  • Công ty tài chính tổng hợp cổ phần và tên riêng;
  • Công ty tài chính bao thanh toán cổ phần và tên riêng;
  • Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng cổ phần và tên riêng;
  • Công ty cho thuê tài chính cổ phần và tên riêng;
  • Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên và tên riêng;
  • Công ty tài chính bao thanh toán TNHH một thành viên và tên riêng;
  • Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng TNHH một thành viên và tên riêng;
  • Công ty cho thuê tài chính TNHH một thành viên và tên riêng;
  • Công ty tài chính tổng hợp TNHH và tên riêng với công ty tài chính tổng hợp TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty tài chính bao thanh toán TNHH và tên riêng với công ty tài chính chuyên ngành TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng TNHH và tên riêng với công ty tài chính chuyên ngành TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty cho thuê tài chính TNHH và tên riêng với công ty tài chính chuyên ngành TNHH hai thành viên trở lên.

2.2 Về trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng hai điều kiện sau đây:

- Phù hợp quy định về trụ sở chính nêu tại Luật Doanh nghiệp gồm:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp;
  • Được xác định theo địa giới đơn vị hành chính;
  • Có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

- Được ghi trong Giấy phép và là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và được thực hiện giao dịch với khách hàng;

- Có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh;

- Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;

- Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh;

- Các bộ phận kinh doanh đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Trên đây là quy định mới nhất giải đáp chi tiết về tổ chức tín dụng phi ngân hàng là gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng là thủ tục pháp lý đặc biệt, không chỉ liên quan đến việc xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán mà còn gắn với yêu cầu bảo đảm an toàn của hệ thống tín dụng, ngân hàng. Vậy thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được tiến hành theo trình tự nào?

Lương của Luật sư công được tính như thế nào?

Lương của Luật sư công được tính như thế nào?

Lương của Luật sư công được tính như thế nào?

Lương của Luật sư công được tính như thế nào là vấn đề được nhiều người quan tâm khi chính sách thí điểm Luật sư công đang dần được hoàn thiện, trong đó cơ chế tiền lương dự kiến gắn với hệ thống lương của khu vực công, kết hợp với tính chất đặc thù nghề nghiệp và hiệu quả công việc.

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh so với Nghị định 75/2019/NĐ-CP. Bảng so sánh này sẽ giúp làm rõ các điểm thay đổi đáng chú ý, đặc biệt về mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả.

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị đang là nội dung được nhiều người quan tâm khi Việt Nam thí điểm mô hình này. Không chỉ đòi hỏi trình độ chuyên môn pháp lý vững vàng, luật sư công còn phải đáp ứng các yêu cầu chặt chẽ về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn.

Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?

Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?

Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?

Việc xác thực thông tin thuê bao đang trở thành yêu cầu ngày càng được nhiều người quan tâm trong quá trình sử dụng dịch vụ viễn thông. Việc hiểu đúng các phương thức xác thực hiện nay sẽ giúp người dân chủ động hơn trong quá trình sử dụng, đồng thời tránh phát sinh vướng mắc không đáng có.

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

Bộ trưởng Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 40/2026/TT-BTC miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC.

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CPNghị định 191/2013/NĐ-CP giúp nhận diện nhanh các điểm mới về công đoàn thông qua đối chiếu trực tiếp điều khoản, cập nhật căn cứ pháp lý và làm rõ nội dung thay đổi, bổ sung, bãi bỏ.