Trường hợp nào không được cấp chứng chỉ luật sư công?

Chính sách thí điểm luật sư công giới hạn một số trường hợp không được cấp chứng chỉ luật sư công nhằm bảo đảm chất lượng đội ngũ hành nghề và tính minh bạch trong hoạt động pháp lý.

Trường hợp nào không được cấp chứng chỉ luật sư công?

Khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

1 - Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công 

2 - Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;

3 - Không thường trú tại Việt Nam;

4 - Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết này.

Trường hợp nào không được cấp chứng chỉ luật sư công?
Trường hợp nào không được cấp chứng chỉ luật sư công? (Ảnh minh họa)

 

Luật sư công là ai? Cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Định nghĩa luật sư công được giải thích tại khoản 1 Điều2 Nghị quyết 24 như sau:

Luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là cơ quan tổ chức thí điểm luật sư công được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc thí điểm chế định luật sư công được tổ chức và thực hiện tại:

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng;

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

Tiêu chuẩn của luật sư công

Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 24:

- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;

- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;

- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư;

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Phạm vi công việc của luật sư công

Điều 7 Nghị quyết 24 quy định luật sư công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước thuộc các cơ quan thực hiện thí điểm, bao gồm:

- Tư vấn, đại diện, tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật;

- Tư vấn pháp lý trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội;

- Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài;

- Các công việc có tính chất pháp lý khác.

Phạm vi công việc của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, tổ chức.

Luật sư công thực hiện công việc quy định nêu trên và các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin về: Trường hợp nào không được cấp chứng chỉ luật sư công?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Rủi ro pháp lý khi nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Rủi ro pháp lý khi nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Rủi ro pháp lý khi nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Tình trạng xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hiện nay diễn biến ngày càng phức tạp, với số lượng vụ việc gia tăng. Các hành vi vi phạm không chỉ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu nhãn hiệu mà còn tác động tiêu cực đến môi trường cạnh tranh và quyền lợi người tiêu dùng. 

Cảnh báo lừa đảo công nghệ cao khi mua hàng online

Cảnh báo lừa đảo công nghệ cao khi mua hàng online

Cảnh báo lừa đảo công nghệ cao khi mua hàng online

Ủy ban Cạnh tranh quốc gia vừa phát đi cảnh báo về việc các đối tượng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), nội dung giả mạo bằng trí tuệ nhân tạo (deepfake) để giả mạo người nổi tiếng, chuyên gia, cơ quan chức năng nhằm quảng cáo sai sự thật, lừa đảo người tiêu dùng trên môi trường mạng.

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Doanh nghiệp tại TP.HCM khi thực hiện đóng kinh phí công đoàn cần nộp đúng số tài khoản do cơ quan công đoàn có thẩm quyền thông báo để bảo đảm khoản đóng được ghi nhận, hạch toán đầy đủ và tránh phát sinh sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội khi thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn cần nắm rõ số tài khoản tiếp nhận, đơn vị thụ hưởng và nội dung chuyển khoản để bảo đảm việc nộp kinh phí đúng quy định, tránh sai sót trong quá trình thực hiện. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Không giúp người bị tai nạn giao thông: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không giúp người bị tai nạn giao thông: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không giúp người bị tai nạn giao thông: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không giúp người bị tai nạn giao thông không chỉ là hành vi đáng trách về mặt đạo đức mà trong một số trường hợp còn có thể bị xử lý hình sự. Vậy khi nào việc không cứu giúp người gặp nạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự và mức phạt ra sao?