Từ 01/7/2026, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam thế nào?

Việc quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và điều ước quốc tế. Bài viết dưới đây sẽ thông tin chi tiết về trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam.

Trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam

Theo khoản 1 Điều 16 Luật dẫn độ 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 quy định việc quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam phải được thông báo trước bằng văn bản đến Bộ Công an để xử lý. Bộ Công an đồng ý hay từ chối quá cảnh người bị dẫn độ được thực hiện theo quy định pháp luật.

Vậy hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam như thế nào?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 167/2026/NĐ-CP, nước yêu cầu quá cảnh người bị dẫn độ phải thông báo trước cho Việt Nam bằng văn bản, gồm:

  • Văn bản đề nghị quá cảnh phải đảm bảo có đầy đủ thông tin như mục đích của văn bản; thông tin nhân thân của người bị dẫn độ; thông tin về thành viên của Tổ áp giải; thông tin về các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ  mang theo(nếu có).
  • Bản sao quyết định dẫn độ, lệnh bắt giữ hoặc quyết định truy nã.
  • Lịch di chuyển, thông tin về phương tiện di chuyển

Bên cạnh đó, tại Điều 19 Nghị định 167/2026/NĐ-CP cũng quy định rõ nước yêu cầu quá cảnh người bị dẫn độ phải gửi văn bản yêu cầu đến Bộ Công an chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến quá cảnh, trừ trường hợp hạ cánh đột xuất.

Trong vòng thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Bộ công an nhận được văn bản yêu cầu, phải gửi thông báo quyết định đồng ý hoặc từ chối quá cảnh bằng văn bản cho nước đề nghị quá cảnh.

Đồng thời, Bộ Công an phải thông báo cho lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh quản lý và hỗ trợ việc quá cảnh người bị dẫn độ nếu đồng ý yêu cầu quá cảnh.

Mặt khác, trường hợp hạ cánh đột xuất do thời tiết, sự cố kỹ thuật hoặc sức khỏe, lý do bất khả khác khác, nước đề nghị quá cảnh phải quản lý người bị dẫn dẫn độ và có thể bị quản lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.

So với trước đây, đây là điểm mới, bởi chưa có văn bản nào quy định về về trình tự cũng như hồ sơ về quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam.

tu-01-7-2026-trinh-tu-thu-tuc-qua-canh-nguoi-bi-dan-do-qua-lanh-tho-viet-nam-the-nao
Từ 01/7/2026, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam thế nào?
(Ảnh minh họa)

9 điều kiện cần phải đáp ứng thực hiện trong quá độ từ 01/7/2026 

Theo Điều 14 Nghị định 167/2026/NĐ-CP các điều kiện mà nước yêu cầu dẫn độ phải đáp ứng và cam kết thực hiện như sau:

Thứ nhất, thông tin về hồ sơ yêu cầu dẫn độ phải chính xác, đúng sự thật, tuân thủ trình tự thủ tục của nước yêu cầu dẫn độ.

Thứ hai, người có tên trong các quyết định tố tụng hình sự chính là người đã thực hiện hành vi phạm tội bị nêu trong yêu cầu dẫn độ.

Thứ ba, hành vi phạm tội bị nêu trong yêu cầu dẫn độ không phải là tội phạm liên quan đến chính trị.

Thứ tư, người bị yêu cầu dẫn độ sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì lý do chủng tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, quốc tịch, dân tộc hoặc vì các quan điểm chính trị hoặc địa vị xã hội của người đó.

Thứ năm, không truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không thi hành án đối với người bị yêu cầu dẫn độ tại nước yêu cầu dẫn độ vì một tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc không bị dẫn độ cho bên thứ ba trừ trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 15 Luật Dẫn độ 2025.

Thứ sáu, chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thời hiệu thi hành bản án đối với người bị yêu cầu dẫn độ.

Thứ bảy, đối với người bị yêu cầu dẫn độ không được miễn trách nhiệm hình sự, không được miễn chấp hành hình phạt.

Thứ tám, sau khi bị dẫn độ về nước yêu cầu dẫn độ, người bị dẫn độ sẽ được bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp theo các tiêu chuẩn pháp luật quốc tế, pháp luật của nước yêu cầu dẫn độ.

Thứ chín, phải thực hiện các điều kiện theo thỏa thuận giữa nước yêu cầu và nước được yêu cầu dẫn độ. 

Trên đây là nội dung bài viết về trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam từ 01/7/2026 thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Rủi ro pháp lý khi nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Rủi ro pháp lý khi nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Rủi ro pháp lý khi nhái nhãn hiệu đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Tình trạng xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hiện nay diễn biến ngày càng phức tạp, với số lượng vụ việc gia tăng. Các hành vi vi phạm không chỉ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu nhãn hiệu mà còn tác động tiêu cực đến môi trường cạnh tranh và quyền lợi người tiêu dùng. 

Cảnh báo lừa đảo công nghệ cao khi mua hàng online

Cảnh báo lừa đảo công nghệ cao khi mua hàng online

Cảnh báo lừa đảo công nghệ cao khi mua hàng online

Ủy ban Cạnh tranh quốc gia vừa phát đi cảnh báo về việc các đối tượng sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), nội dung giả mạo bằng trí tuệ nhân tạo (deepfake) để giả mạo người nổi tiếng, chuyên gia, cơ quan chức năng nhằm quảng cáo sai sự thật, lừa đảo người tiêu dùng trên môi trường mạng.

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp TPHCM

Doanh nghiệp tại TP.HCM khi thực hiện đóng kinh phí công đoàn cần nộp đúng số tài khoản do cơ quan công đoàn có thẩm quyền thông báo để bảo đảm khoản đóng được ghi nhận, hạch toán đầy đủ và tránh phát sinh sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp Hà Nội

Doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội khi thực hiện nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn cần nắm rõ số tài khoản tiếp nhận, đơn vị thụ hưởng và nội dung chuyển khoản để bảo đảm việc nộp kinh phí đúng quy định, tránh sai sót trong quá trình thực hiện. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Không giúp người bị tai nạn giao thông: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không giúp người bị tai nạn giao thông: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không giúp người bị tai nạn giao thông: Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không giúp người bị tai nạn giao thông không chỉ là hành vi đáng trách về mặt đạo đức mà trong một số trường hợp còn có thể bị xử lý hình sự. Vậy khi nào việc không cứu giúp người gặp nạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự và mức phạt ra sao?